Phân tích điều kiện kinh tế, xã hội cho sự ra đời của CNXHKH

Comienza Ya. Es Gratis
ó regístrate con tu dirección de correo electrónico
Phân tích điều kiện kinh tế, xã hội cho sự ra đời của CNXHKH por Mind Map: Phân tích điều kiện kinh tế, xã hội cho sự ra đời của CNXHKH

1. 4. CNXH có nhà nước kiểu mới mang bản chất CN, đại biểu cho lợi ích, quyền lợi và ý chí của nhân dân lao động.

2. Trình bày quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về bản chất và tính chất của tôn giáo:

2.1. ● Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về bản chất tôn giáo:

2.1.1. - Tôn giáo là 1 hình thái ý thức xã hội phản ánh hoang đường, hư ảo hiện thực khách quan. Qua sự phản ánh của tôn giáo, mọi sức mạnh của tự nhiên và xã hội trở thành thần bí.

2.1.1.1. o Tôn giáo là 1 hiện tượng xã hội – văn hóa do con người tạo ra

2.1.1.2. o Về thế giới quan: tôn giáo mang thế giới quan duy tâm và đối lập với thế giới quan duy vật về mặt nhận thức.

2.1.1.3. o Xét về bản chất, tôn giáo là một hiện tượng xã hội tiêu cực. Nhưng trong một chừng mực nhất định tôn giáo có mặt tích cực.

2.2. ● Tính chất của tôn giáo:

2.2.1. - Tính lịch sử:

2.2.1.1. o Tôn giáo là hiện tượng xã hội có tính lịch sử, có khả năng tồn tại, phát triển biến đổi trong một giai đoạn lịch sử nhất định.

2.2.1.2. o Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tôn giáo sẽ nhạt dần và mất đi khi các nguồn gốc làm nảy sinh tôn giáo không còn nữa.

2.2.2. - Tính quần chúng:

2.2.2.1. o Tôn giáo là hiện tượng xã hội phổ biến ở tất cả các quốc gia dân tộc, chiếm ¾ dân số thế giới.

2.2.2.2. o Tôn giáo là nhu cầu sinh hoạt tinh thần của 1 bộ phận quần chúng nhân dân.

2.2.2.3. o Tôn giáo phản ánh khát vọng của con người về 1 xã hội tự do, bình đẳng bác ái.

2.2.3. - Tính chính trị:

2.2.3.1. o Tôn giáo nguyên thủy chưa xuất hiện tính chính trị, tính chính trị chỉ ra đời trong tôn giáo khi xã hội có giai cấp và áp bức giai cấp.

2.2.3.2. o Tôn giáo mang tính chính trị tiêu cục phản tiến bộ khi giai cấp thống trị lợi dụng tôn giáo phục vụ cho lợi ích giai cấp mình, chống lại giai cấp lao động tiến bộ XH.

2.2.3.3. o Tôn giáo mang chính trị tiến bộ khi giai cấp cầm quyền sử dụng tôn giáo để gắn kết xã hội, để tạo nên sức mạnh để đem lại lợi ích cho đại bộ phận quần chúng trong xã hội.

2.3. ● Nguồn gốc của tôn giáo:

2.3.1. - Nguồn gốc tự nhiên, kinh tế - xã hội:

2.3.1.1. o Trong xã hội công xã nguyên thủy, do lực lượng sản xuất chưa phát triển, trước thiên nhiên hùng vĩ tác động và chi phối khiến cho con người cảm thấy yếu đuối và bất lực, không giải thích được nên con người đã gán cho tự nhiên những sức mạnh, quyền lực thần bí.

2.3.1.2. o Khi xã hội xuất hiện các giai cấp đối kháng, có áp bức bất công, do không giải thích được nguồn gốc của sự phân hóa giai cấp và áp bức bóc lột bất công, tội ác… cộng với sự lo trước sự thống trị của các lực lượng xã hội, con người trông chờ vào sự giải phóng của một lực lượng siêu nhiên ngoài trần thế.

2.3.2. - Nguồn gốc nhận thức:

2.3.2.1. o Ở một giai đoạn nhất định, sự nhận thức của con người về tự nhiên, xã hội và chính bản thân mình là có giới hạn. Khi mà khoảng cách giữa “biết” và “chưa biết” vẫn tồn tại, khi những điều mà khoa học chưa giải thích được, thì điều đó thường được giải thích thông qua lăng kính các tôn giáo. Ngay cả những vấn đề đã được khoa học chứng minh, nhưng do trình độ dân trí thấp, chưa thể nhận thức đầy đủ, thì đây vẫn là điều kiện, là mảnh đất cho tôn giáo ra đời, tồn tại và phát triển.

2.3.2.2. Thực chất nguồn gốc nhận thức của tôn giáo chính là sự tuyệt đối hóa, sự cường điệu mặt chủ thể của thận thức con người, biến cái nội dung khách quan thành cái siêu nhiên, thần thánh.

2.3.3. - Nguồn gốc tâm lý:

2.3.3.1. o Sự sợ hãi trước những hiện tượng tự nhiên, xã hội, hay trong những lúc ốm đau, bệnh tật; ngay cả những may, rủi bất ngờ xảy ra, hoặc tâm lý muốn được bình yên khi làm một việc lớn ( ví dụ: ma chay, cưới xin, làm nhà, khởi nghiệp kinh doanh…), con người cũng dễ tìm đến với tôn giáo. Thậm chí cả những tình cảm tích cực như tình yêu, long biết ơn, lòng kính trọng đối với những người có công với nước, với dân cũng dễ dẫn con người đến với tôn giáo (ví dụ: thờ các anh hùng dân tộc, thờ các thành hoàng làng…).

3. - Ý nghĩa:

3.1. o Phản ánh bản chất quốc tế của phong trào CN

3.2. o Phản ánh sự thống nhất giữa sự nghiệp giải phóng dân tộc và gp giai cấp

3.3. o Đảm bảo cho phong trào giải phóng dân tộc có đủ sức mạnh để giành thắng lợi.

3.4. o Là điều kiện thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của GCCN. Do đó là cơ sở để giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc và giải phóng dân tộc bị áp bức.

3.5. o Liên kết cả 3 nội dung thành 1 chỉnh thế.

4. -Ý nghĩa: quyền dân tộc tự quyết là 1 quyền cơ bản của các dân tộc. Nó là cơ sở để xóa bỏ sự hiềm khích, thù hằn giữa các dân tộc; phát huy tiềm năng của các dân tộc và sự phát triển chung của nhân loại.

5. - Ý nghĩa: Bình đẳng dân tộc là quyền liêng liêng của dân tộc và là mục tiêu phấn đấu của các dân tộc trong sự nghiệp giải phóng. Nó là cơ sở để thực hiện quyền dân tộc tự quyết và xây dựng mối quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các dân tộc.

6. Trình bày nội dung cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin?

6.1. Trình bày nội dung cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin?

6.1.1. o Hai xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộc

6.1.2. o Mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp

6.1.3. o Kinh nghiệm của việc giải quyết các vấn đề dân tộc ở nước Nga

6.2. Lenin khái quát nội dung cương lĩnh dân tộc như sau: “Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp giai cấp công nhân tất cả các dân tộc.”

6.2.1. 1. Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng:

6.2.1.1. - Đây là quyền tự nhiên, quyền thiêng liêng của các dân tộc: các dân tộc dù lớn hay nhỏ về diện tích, dù trình độ phát triển cao hay thấp về kinh tế xã hội thì đều có sự bình đẳng như nhau.

6.2.1.2. - Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng được thể hiện 2 khía cạnh:

6.2.1.2.1. o Các dân tộc đều có quyền lợi và nghĩa vụ ngang nhau trong QHSX cũng như quan hệ quốc tế. Không có đặc quyền đặc lợi của dân tộc này đối với dân tộc khác.

6.2.1.2.2. o Trong một quốc gia nhiều dân tộc, sự bình đẳng toàn diện về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội,... giữa các dân tộc phải được pháp luật bảo vệ và phải được thể hiện sinh động trong thực tế.

6.2.1.3. - Trên phạm vi quốc tế, bình đẳng dân tộc trong giai đoạn hiện nay đòi hỏi trước hết phải thủ tiêu tình trạng giai cấp này áp bức giai cấp khác, tạo điều kiện để các dân tộc giúp đỡ nhau phát triển theo con đường tiến bộ.

6.2.1.4. - Chống những biểu hiện sai trái với quyền bình đẳng dân tộc, chủ nghĩa phân biệt chủng tộc; chủ nghĩa dân tộc lớn, chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi và chủ nghĩa phát xít mới phấn đấu xây dựng một trật tự kinh tế thế giới mới, chống áp bức bóc lột nặng nề của các nước tư bản phát triển với các nước kém phát triển.

6.2.2. 2. Các dân tộc được quyền tự quyết:

6.2.2.1. - Thực chất: là quyền làm chủ của mỗi dân tộc, tự mình quyết định vận mệnh của dân tộc mình, là giải phóng các dân tộc bị áp bức ( thuộc địa và phụ thuộc) khỏi ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, giành độc lập dân tộc và đưa đất nước tiến lên theo con đường tiến bộ xã hội.

6.2.2.2. - Nội dung: Quyền dân tộc tự quyết trước hết là quyền tự quyết về mặt chính trị:

6.2.2.2.1. o Quyền thành lập một quốc gia độc lập.

6.2.2.2.2. o Quyền các dân tộc tự nguyện liên hợp lại thành 1 liên bang trên cơ sở bình đẳng giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ ( quyền liên hợp)

6.2.2.3. - Xem xét và giải quyết các vấn đề dân tộc tự quyết phải đứng vững trên lập trường quan điểm của GCCN:

6.2.2.3.1. o Triệt đề ủng hộ các phong trào tiến bộ, phù hợp với lợi ích chính đáng của GCCN và nhân dân lao động, đặc biệt là phong trào giải phóng dân tộc của các dân tộc bị áp bức.

6.2.2.3.2. o Kiên quyết đấu tranh để chống lại âm mưu, thủ đoạn của các thế lực đế quốc, lợi dụng chiêu bài “dân tộc tự quyết” để can thiệp vào nội bộ các nước cũng như giúp đỡ các thế lực phản động, thế lực dân tộc chủ nghĩa đàn áp các lực lượng tiến bộ, đòi ly khai và đi vào quỹ đạo của chủ nghĩa thực dân mới, của chủ nghĩa tư bản.

6.2.3. 3. Liên hiệp công nhân của các dân tộc:

6.2.3.1. - LHCN của các dân tộc là nội dung cơ bản quan trọng nhất trong cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin.

6.2.3.2. - Nội dung: GCCN thuộc các dân tộc khác nhau đều thống nhất, đoàn kết hợp tác giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung vì sự nghiệp giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc.

6.2.3.3. - Điều kiện: GCCN của các dân tộc phải hình thành 1 mối quan hệ mật thiết, thông qua đó thực hiện sứ mệnh lịch sử của GCCN giúp cho GCCN ở các nước chậm phát triển, giúp GCCN ở các nước thuộc địa giải phóng dân tộc

7. Sứ mệnh lịch sử hay CNXH là giai cấp thấp trong hình thái kinh tế xã hội CSCN. Trong đó QHSX đặc trưng cho nó là quan hệ dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu. Đây là hình thức phân phối phù hợp với trình độ phát triển của LLSX. Thông qua việc thiết lập chế độ công hữu về TLSX sẽ tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện về:

7.1. - Kinh tế:

7.1.1. không còn áp bức bóc lột

7.2. - Chính trị:

7.2.1. là nhà nước của công nhân và nhân dân lao động thiết lập chế độ dân chủ XHCN

7.3. - Văn hóa tư tưởng:

7.3.1. hình thành tư tưởng nhân sinh quan của GCCN và thông qua đó tạo điều kiện để con người có thể giải phóng toàn diện về mặt tinh thần.

8. Nêu những đặc trưng cơ bản của CNXHKH theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin? Phân tích quan điểm: “CNXH giải phóng giai cấp, gp dân tộc, gp xã hội, gp con người, tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện.”

8.1. 6 đặc trưng:

8.1.1. 1. CNXH giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải phóng con người, tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện.

8.1.1.1. - Đặc trưng thể hiện mục tiêu và nội dung sứ mệnh lịch sử của GCCN là giải phóng gc, gp dân tộc, gp xã hội, gp con người.

8.1.1.2. - GCCN có sứ mệnh lịch sử:

8.1.1.2.1. o Về mặt kinh tế là xóa bỏ chế độ tư về tư liệu sản xuất trong QHSX TBCN.

8.1.1.2.2. o Về mặt xã hội là giải phóng con người ra khỏi mọi chế độ bóc lột tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện

8.1.1.2.3. o Về chính trị là xóa bỏ chế độ thống trị của GCTS, thiết lập chế độ chính trị của GCCN.

8.1.1.3. - GCCN chỉ hoàn thành sứ mệnh lịch sử khi họ thực hiện giải phóng toàn xã hội thoát ra khỏi mọi chế độ áp bức.

8.1.2. 2. CNXH có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu.

8.1.3. 3. CNXH là xã hội do nhân dân lao động làm chủ.

8.1.4. 5. CNXH có nền văn hóa phát triển cao, kế thừa và phát huy những giá trị của văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại.

8.1.5. 6. CNXH bảo đảm bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc và có quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới.

9. Trình bày điều kiện chủ quan để giai cấp công nhân thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình:

9.1. ● Sự phát triển của GCCN cả về số lượng và chất lượng:

9.1.1. - Sự phát triển về số lượng phải gắn liền với sự phát triển về chất lượng.

9.1.2. - Chất lượng của GCCN không chỉ thể hiện ở trình độ trường thành về ý thức chính trị của 1 giai cấp CM mà còn phải thể hiện ở năng lực và trình độ làm chủ khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại, nhất là trong điều kiện hiện nay.

9.1.3. - Là điều kiện đảm bảo cho GCCN có đủ lực lượng để thực hiện cuộc CM, thực hiện được sứ mệnh lịch sử của giai cấp mình.

9.2. ● Đảng Cộng sản là nhân tố chủ quan quan trọng nhất để GCCN thực hiện sứ mệnh lịch sử:

9.2.1. - ĐCS – đội tiên phong của GCCN ra đời và đảm nhận vai trò lãnh đạo cuộc CM là dấu hiệu về sự trưởng thành vượt bậc của GCCN với tư cách là giai cấp CM.

9.2.2. - ĐCS ra đời không chỉ đáp ứng nhu cầu của phong trào công nhân mà còn đóng vai trò quan trọng là 1 tổ chức, 1 lý luận CM soi đường cho phong trào CM đấu tranh chuyển từ tự phát sang tự giác.

9.2.3. - ĐCS là tổ chức chính trị, đôi tiên phong của GCCN mang bản chất của GCCN.

9.3. ● Liên minh giữa GCCN, nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động khác:

9.3.1. - CM Mác – Lênin khẳng định rằng: “Nếu cuộc đấu tranh của GCCN không có được sự liên minh với các giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội thì cuộc đấu tranh này chắc chắn sẽ thất bại”. Đây là 1 nhận thực được rút ra từ chính sự thất bại của các phong trào đấu tranh của GCCN Công xã Paris.

9.3.2. - Từ thực tiễn đó. Mác chỉ ra rằng để GCCN có thể hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình thì phải hình thành một liên minh chặt chẽ giữa GCCN với các tầng lớp nhân dân lao động khác và liên minh này phải được củng cố, tăng cường trong suốt cả 2 giai đoạn cách mạng: giai đoạn giành chính quyền và giai đoạn xây dựng CNXH.

10. Trình bày điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử GCCN:

10.1. ● Địa vị kinh tế - xã hội của GCCN:

10.1.1. - Về kinh tế:

10.1.1.1. o GCCN là sản phẩm của nền sx đại công nghiệp mang tính xã hội hóa cao, là chủ thể của quá trình sx vật chất hiện đại.

10.1.1.2. o GCCN đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến và LLSX hiện đại.

10.1.1.2.1. ⇨ Tạo tiền đề thực tiễn cho sự ra đời phương thức sản xuất mới.

10.1.1.3. o GCCN có vai trò quyết định sự phát triển của xã hội hiện đại, điều này quy định GCCN là lực lượng phá vỡ QHSX cũ để tạo ra QHSX mới phù hợp với sự phát triển của LLSX.

10.1.1.3.1. ⇨ GCCN trở thành đại biểu cho sự tiến hóa tất yếu của lịch sử.

10.1.2. - Về xã hội:

10.1.2.1. o Trong CNTB, GCCN bị GCTS bóc lột giá trị thặng dư, để giải phóng mình GCCN đã đấu tranh chống lại GCTS.

10.2. ● Địa vị chính trị - xã hội của GCCN:

10.2.1. - GCCN có được những phẩm chất của một giai cấp tiên tiến, giai cấp cách mạng: có tính tổ chức và lý luận, tự giác và đoàn kết trong cuộc đấu tranh tự giải phóng mình và giải phóng xã hội.

10.2.2. - GCCN là giai cấp có ý thức tổ chức kỷ luật cao, được trang bị lý luận tiên tiến là chủ nghĩa Mác – Lênin, có đội tiên phong là ĐCS dẫn dắt.

10.2.3. - GCCN có tinh thần cách mạng triệt để nhất: điều này thể hiện ở mục đích cách mạng của GCCN. Ở giai cấp khác, họ chỉ thực hiện một cuộc CM để thay chế 1 độ chính trị này thành 1 thế độ chính trị khác nhưng không thay đổi bản chất kinh tế còn cuộc CM của GCCN không chỉ thay đổi chính trị mà còn xóa bỏ mọi chế độ áp bức bóc lột, nô dịch về mặt vật chất, thiết lập QHSX công hữu về TLSX.

10.2.4. - GCCN có bản chất quốc tế: điều này thể hiện ở việc địa vị kinh tế - xã hội của GCCN ở nước tư bản, họ không có TLSX, bị GCTS bóc lột giá trị thặng dư nên họ có chung lợi ích, chung động lực dẫn đến việc dễ dàng hình thành sự liên minh của GCCN của các nước tư bản trên thế giới.

11. ⇨ Vì vậy sứ mệnh lịch sử của GCCN chỉ có thể hoàn thành khi trong XH không còn tình trạng áp bức bóc lột về kinh tế.

12. CNXHKH được coi là một trong những công cụ để cải tạo thế giới

12.1. Điều kiện kinh tế xã hội

12.1.1. Sự phát triển của CNTB và phương thức sản xuất TBCN

12.1.1.1. Những năm 40 của thế kỷ 19 dưới sự tác động của cách mạng công nghiệp, CNTB đã có sự phát triển quan trọng làm lộ rõ bản chất và những mâu thuẫn nội tại của phương thức sản xuất TBCN.

12.1.1.2. LLSX (xã hội hóa) >< QHSX (tư hữu tư nhân tư liệu sản xuất) biểu hiện bằng cuộc khủng hoảng kinh tế (1825, 1836, 1847, 1857)

12.1.2. Sự phát triển của phong trào công nhân

12.1.2.1. Giai cấp công nhân đã có sự phát triển về số lượng và chất lượng: GCCN >< DCTS

12.1.2.2. - Cuộc khởi nghĩa CN Dệt ở thành phố Lion (Pháp) 1831 và 1834. - Cuộc khởi nghĩa CN Dệt ở thành phố Xilêdi (Đức) 1844. - Phong trào Hiến chương của công nhân Anh (1836-1848).

13. Mâu thuẫn LLSX và QHSX trong phương thức sản xuất TBCN thực chất là biểu hiện của mâu thuẫn hay sự mất cân bằng trong quy luật cung cầu của thị trường. Chính sự mất cân bằng này ảnh hưởng đến sự phát triển của CNTB, ảnh hưởng lợi ích của giai cấp tư sản.

13.1. Để giải quyết các cuộc khủng hoảng này đặt ra yêu cầu về mặt tư tưởng, đó là các nhà kinh tế học, nhà tư tưởng phải giải quyết khái quát nó ở tầm lý luận và đây cũng là lý do cho ra đời các lý luận về kinh tế học và lý luận về mặt thực tiễn là CNXHKH.

14. Mâu thuẫn giữa GCCN và GCTS thực chất là biểu hiện về mâu thuẫn kinh tế được thể hiện dưới góc độ xã hội. Các phong trào đấu tranh chứng tỏ được 4 nội dung:

14.1. Địa điểm xảy ra ở những nước TB đã và đang chịu sự tác động của cuộc CM công nghiệp và mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX.

14.2. Đây là lần đầu tiên GCCN thể hiện như 1 lực lượng chính trị độc lập đấu tranh chống lại GCTS để đòi hỏi lợi tích kinh tế và chính trị cho giai cấp mình. Họ đã bắt đầu thoát ly ra khỏi sự ảnh hưởng của GCTS.

14.3. Các cuộc đấu tranh mang tính tự phát, lệ thuộc vào GCTS, dễ kết thúc khi nhận được lợi ích kinh tế. Cái đích cuối cùng để hướng tới là giải phóng giai cấp thì GCCN vẫn chưa ý thức được, sớm hay muộn các cuộc đấu tranh đều rơi vào hệ lý luận tư bản.

14.4. - Để phát triển giai cấp, họ cần phải hiểu được bản chất bóc lột của GCTS, hiểu hược sức mạnh mà họ đang đại diện. Họ phải đấu tranh không chỉ cải tạo cuộc sống của họ mà phải xóa bỏ QHSX cũ thay bằng QHSX mới.

15. ⇨ Chính sự phát triển của CNTB và phong trào công nhân đã đặt ra yêu cầu thực tiễn cho các nhà lý luận nghiên cứu để cho ra đời lý luận CNXHKH. ⇨ Điều kiện Kinh tế - Xã hội chính là mảnh đất hiện thực cho sự ra đời của CNXHKH.

16. Trình bày nội dung sứ mệnh lịch sử của GCCN

16.1. ● Nội dung kinh tế:

16.1.1. - Ở những nước GCCN chưa giành được chính quyền:

16.1.1.1. o GCCN là những người đại diện cho LLSX mang tính xã hội hóa ngày càng cao, vì vậy GCCN để giải phóng cho LLSX cần một QHSX mới dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất. Đây là QHSX cao hơn so với QHSX đang tồn tại trong phương thức sản xuất TBCN.

16.1.1.2. o GCCN là giai cấp đại diện cho LLSX. Họ là giai cấp tạo ra của cải vật chất cho CNTB cũng là gc tạo ra tiền đề về mặt vật chất cho sự ra đời của xã hội mới.

16.1.1.3. o GCCN là gc đại diện cho LLSX mang tính xã hội hóa ngày càng cao, để giải phóng cho LLSX phát triển, giải phóng cho gc mình, GCCN phải thiết lập QHSX dựa trên chế độ công hữu về TLSX. Bằng cách đó, GCCN không chỉ giải phóng mình mà họ còn giải phóng toàn xã hội.

16.2. ● Nội dung chính trị xã hội:

16.2.1. - Để có thể giải quyết được mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX, giữa giai cấp tư sản và vô sản thì GCCN phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, tiến hành cuộc cách mạng chính trị để giành chính quyền xóa bỏ CNTB, thiết lập nhà nước mới mang bản chất của GCCN, xây dựng nhà nước XHCN đáp ứng yêu cầu nguyện vọng của nhân dân lao động.

16.3. ● Nội dung văn hóa tư tưởng:

16.3.1. - Xây dựng hệ giá trị mới mang bản chất của GCCN.

16.3.2. - Loại bỏ tàn dư lạc hậu còn sót lại của xã hội cũ.

16.3.3. - Cải tạo cái lỗi thời dựa trên chủ nghĩa Mác – Lênin.