Chương 2: Nghiệp vụ nguồn vốn. (1)

Comienza Ya. Es Gratis
ó regístrate con tu dirección de correo electrónico
Chương 2: Nghiệp vụ nguồn vốn. (1) por Mind Map: Chương 2: Nghiệp vụ nguồn vốn. (1)

1. Các nghiệp vụ nguồn vốn.

1.1. Nghiệp vụ nguồn vốn chủ sở hữu.

1.1.1. Căn cứ vào nguồn hình thành

1.1.1.1. Vốn ban đầu, vốn bổ sung trong quá trình hoạt động, các quỹ, công cụ nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần.

1.1.2. Căn cứ vào tính cơ bản

1.1.2.1. Vốn cấp 1 (vốn cốt lõi)

1.1.2.2. Vốn cấp 2

1.1.2.3. Hiệp định Basel có quy định cụ thể vốn 2 cấp theo từng loại ngân hàng thương mại.

1.1.3. Căn cứ vào thành phần

1.1.3.1. Vốn điều lệ

1.1.3.1.1. Là số vốn đã được cấp hoặc đã được góp khi thành lập theo điều lệ hoạt động của ngân hàng.

1.1.3.1.2. Loại hình ngân hàng khác nhau thì vốn điều lệ ban đầu của ngân hàng được hình thành khác nhau.

1.1.3.1.3. Vốn điều lệ tối thiểu 3000 tỷ VNĐ năm 2008.

1.1.3.2. Các quỹ

1.1.3.2.1. Ngân hàng cũng giống như các doanh nghiệp khác đueọc lập các quỹ và sử dụng chúng theo mục đích quy định của luật pháp.

1.1.4. Vai trò VCSH

1.1.4.1. Là tiền đề cơ sở để vận hành phát triển,, hoạt động NH.

1.1.4.2. Bù đắp tổn thất khi xảy ra rủi ro.

1.1.4.3. Là cơ sở để tính hệ số an toàn vốn

1.1.4.4. Thể hiện sức mạnh tài chính, tạo niềm tin đối với các nhà đầu tư, khách hàng.

1.1.5. Hệ số an toàn vốn

1.1.5.1. CAR= Vốn tự có/ Tổng tài sản có rủi ro.

1.2. Nghiệp vụ nguồn vốn huy động.

1.2.1. Nghiệp vụ huy động vốn tiền gửi.

1.2.1.1. Giá trị tiền tệ do ngân hàng thương mại huy động trực tiếp, từ NHTM huy động trực tiếp từ NKT bằng cách nhận tiền gửi.

1.2.1.2. Vai trò

1.2.1.2.1. Là cơ sở cho sự phát triển của NH

1.2.1.2.2. Tạo cơ hội tối đa hóa lợi nhuận, giảm thiểu rủi ro.

1.2.1.2.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh.

1.2.1.3. Phân loại

1.2.1.3.1. Căn cứ vào chủ thể gửi tiền

1.2.1.3.2. Căn cứ vào mục đích tiền gửi

1.2.1.3.3. Căn cứ vào kỳ hạn tiền gửi

1.2.1.3.4. Căn cứ vào loại tiền

1.2.1.3.5. Căn cứ vào các trả bù

1.2.2. Nghiệp vụ nguồn vốn phát hành giấy tờ có giá.

1.2.2.1. Là hành vi pháp lý trong đó thể hiện cam kết vay tiền của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.

1.2.2.2. Phân loại

1.2.2.2.1. GTCG ngắn hạn: có kỳ hạn dưới 12 tháng.

1.2.2.2.2. GTCG dài hạn: từ 12 tháng trở lên.

1.2.2.3. Đặc điểm

1.2.2.3.1. Kỳ hạn tương đối

1.2.2.3.2. Không được rút trước hạn.

1.2.2.3.3. Lãi suất cao

1.2.2.3.4. Chi phí phát hành cao

1.3. Nghiệp vụ nguồn vốn đi vay.

1.3.1. Là khoản vay lẫn nhau giữa các tổ chức tín dụng trên thị trường liên ngân hàng.

1.3.2. Mục đích

1.3.2.1. Đáp ứng nhu cầu tức thời cân đối vốn trong ngân hàng.( Lãi suất phụ thuộc vào cung - cầu vốn)

1.3.2.2. Đáp ứng nhu cầu thanh toán cấp bách dối với vay ngân hàng trung ương.( lãi suất theo NHTW ấn định)

1.4. Nghiệp vụ nguồn vốn khác

1.4.1. Vốn ủy thác

1.4.2. Vốn hình thành do quá trình thanh toán.

2. Các nhân tố ảnh hưởng đến nghiệp vụ nguồn vốn.

2.1. Môi trường kinh tế vĩ mô.

2.1.1. Sự biến động của lãi xuất

2.1.2. Sự biến động của tỷ giá

2.1.3. Vấn đề thu nhập

2.1.4. Chu kỳ chi tiêu, tính thời vụ của chu kỳ chi tiêu

2.1.5. Sự phát triển thị trường tài chính

2.1.5.1. Thị trường chứng khoán tạo điều kiện cho các ngân hàng tham gia thị trường cổ phiếu, trái phiếu,...

2.1.5.2. Thị trường tiền tệ huy động vốn ngắn hạn

2.1.5.2.1. Phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi,...

2.1.6. Các yếu tố về chính sách pháp luật, các quy đinhụ của cơ quan quản lý nhà nước.

2.2. Sự phát triển của hoạt động ngân hàng ảnh hưởng đến quy mô và cơ cấu nguồn vốn

2.2.1. Nhu cầu vốn để cho vay, đầu tư và kinh doanh các dịch vụ khác của ngân hàng.

2.2.2. Sự phát triển các loại sản phẩm tiền gửi phù hợp có sức hấp dẫn thu hút người gửi tiền.

2.2.3. Ngân hàng mở rộng mạng lưới hoạt động khắp các địa phương.

2.2.4. Ngân hàng ứng dụng công nghệ hiện đại, tiện ích cho quá trình gửi tiền, cho vay, thanh toán tiền mặt, không dùng tiền mặt và sự phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại như Internet- banking....

3. Các biện pháp tăng trưởng nguồn vốn.

3.1. Đối với vốn chủ sở hữu: Luôn bảo toàn và bổ sung điều lệ bằng cách đề nghị nhà nước cấp thêm vốn đối với NHTM nhà nước, phát hành thêm cổ phiếu và trái phiếu,...

3.2. Đối với vốn huy động cần có chính sách sử dụng các công cụ huy động hợp lý như chính sách lãi suất, chính sách phát triển sản phẩm tiền gửi...

3.3. Sử dụng vốn chi vay hiệu quả, bảo toàn vốn, đảm bảo uy tín trên thị trường, giữ được thương hiệu,...

4. Phương pháp tính lãi

4.1. Tính lãi theo tích số

4.1.1. X= (Di* Ni) / 365 * Lãi xuất KKH theo ngày.

4.1.1.1. Di: Số dư tiền gửi KKH.

4.1.1.2. Ni: Số ngày duy trì số dư.

4.2. Tính lãi theo năm

4.2.1. Lãi tiền gửi tiết kiệm= Số tiền gửi * (số ngày * thời hạn số ngày)