NGUYỄN VĂN T. Giới tính: Nam Sinh năm 1971 Địa chỉ: Bình Dương

Comienza Ya. Es Gratis
ó regístrate con tu dirección de correo electrónico
NGUYỄN VĂN T. Giới tính: Nam Sinh năm 1971 Địa chỉ: Bình Dương por Mind Map: NGUYỄN VĂN T. Giới tính: Nam Sinh năm 1971 Địa chỉ: Bình Dương

1. Tiền sử bản thân

1.1. Chưa ghi nhận tiền căn nội ngoại khoa

2. Chẩn đoán hiện tại

2.1. Ung thư 1/3 dưới thực quản cT3N3M1 di căn gan đa ổ (carcinom tế bào gai, BH vừa)

3. Tình trạng hiện tại: 08:00 (06/12/2022)

3.1. Tổng trạng

3.1.1. Chiều cao: 160 cm

3.1.2. Cân nặng: 49 Kg

3.1.3. BMI = 19.1

3.2. Tri giác

3.2.1. Tỉnh, tiếp xúc tốt

3.3. Dấu sinh hiệu

3.3.1. Mạch: 90 lần/phút

3.3.2. Huyết áp: 135/80 mmHg

3.3.3. Nhiệt độ: 36.9 độ C

3.3.4. Nhịp thở: 20 nhịp/phút

3.3.5. SpO2: 98%

3.4. Hạch cổ không sờ chạm

3.5. Dinh dưỡng

3.5.1. Ăn cháo chế độ bình thường ½ suất x 3 lần/ ngày

3.5.2. Ăn không ngon miệng

3.5.3. Nuốt khó

3.6. Các cơ quan còn lại

3.6.1. Chưa ghi nhận bất thường, không điểm đau khu trú

4. Lý do vào viện

4.1. Nuốt nghẹn

5. Quá trình bệnh lý

5.1. Khoảng 4 tháng nay, bệnh nhân có triệu chứng nuốt nghẹn tăng dần, hiện còn ăn được cháo, không nôn ói, không tức ngực, không khó thở, ăn uống kém, sụt cân 5Kg/ 4 tháng => Nội soi phát hiện u thực quản, nghi ung thư => Nhập viện ĐHYD.

6. Ngày vào viện

6.1. 05/12/2022

7. Tiền sử gia đình

7.1. Chưa ghi nhận bệnh lý bất thường

8. Cận lâm sàng

8.1. Nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng có sinh thiết

8.1.1. 30/11/2022

8.1.2. Viêm trợt, chấm xuất huyết hang môn vị

8.1.3. Nghi K 1/3 dưới thực quản - tâm vị

8.2. Giải phẫu bệnh

8.2.1. 01/12/2022

8.2.2. CARCINOMA tế bào gai, biệt hóa vừa

8.3. CT-Scan bụng

8.3.1. 05/12/2022

8.3.2. Di căn gan đa ổ

8.4. CT-Scan ngực

8.4.1. 05/12/2022

8.4.2. Tổn thương thành thực quản vị trí ngực đoạn dưới, có liên quan chỗ nối TQ DD, nghĩ u (nếu K xếp giai đoạn T3N3M1, di căn gan).

8.4.3. Hạch chưa loại trừ di căn: vài hạch nhỏ vùng thượng đòn (T)

8.5. Xét nghiệm máu

8.5.1. 05/12/2022

8.5.2. RBC: 148 G/L. PLT: 254 G/L. WBC: 7.91 G/L. CEA: 96.1 ng/mL AST: 34 U/L ALT: 26 U/L

9. Kết quả hội chẩn ung thư

9.1. 6/12/2022

9.2. Kế hoạch hoá trị : XELOX đợt 1

10. VẤN ĐỀ NGƯỜI BỆNH

10.1. Chăm sóc trước hóa trị

10.1.1. Chuẩn bị về tinh thần, kiến thức

10.1.1.1. Hướng dẫn NB giữ tinh thần thoải mái

10.1.1.2. Sử dụng kỹ năng mềm thông báo/ giải thích tin xấu, giúp NB/NN chấp nhận bệnh, hạn chế tối đa cảm xúc xấu xảy ra

10.1.1.3. Giải thích rõ giai đoạn của bệnh cho NB/NN hiểu, thảo luận về hướng điều trị tiếp theo( hóa trị ) cho NB/NN và các tình huống xấu có thể xảy ra

10.1.1.4. Giải thích các tác dụng phụ có thể gặp phải như: chóng mặt, buồn nôn, rối loạn cảm giác vận động, rụng tóc, sốt, viêm miệng, tiêu chảy , Mệt mỏi, đau nhức, yếu cơ…

10.1.2. Chuẩn bị về kinh tế

10.1.2.1. Tìm hiểu điều kiện tài chính của gia đình

10.1.2.2. Giải thích chi phí dự kiến cho đợt điều trị và kế hoạch điều trị cho những đợt sau

10.1.3. Dinh dưỡng

10.1.3.1. Giải thích vai trò của dinh dưỡng trong quá trình điều trị của NB ung thư

10.1.3.2. Mời hội chẩn dinh dưỡng theo y lệnh

10.1.3.3. Thức ăn mềm, dễ nuốt, dễ tiêu

10.1.3.4. Hướng dẫn NB chia nhiều cữ nhỏ, ăn chậm, nhai kỹ, tránh hít sặc

10.1.3.5. Uống thêm sữa công thức, uống nước theo nhu cầu

10.1.3.6. Thay đổi món ăn phù hợp khẩu vị của NB, giữ tinh thần thoải mái khi ăn

10.1.3.7. Dinh dưỡng tĩnh mạch

10.1.3.7.1. Amiparen 500ml 2chai TTM 20 giọt/phút

10.1.3.7.2. Lipidem 20% 250 ml 1 chai TTM 15 giọt/phút

10.1.4. Vận động

10.1.4.1. Vận động nhẹ nhàng tại phòng

10.1.4.2. Tập hít thở sâu

10.2. Chăm sóc sau hóa trị

10.2.1. Tinh thần

10.2.1.1. NB rụng tóc, ngại hoà nhập cộng đồng, hướng dẫn NB đội nón, tóc giả, giải thích tóc có thể mọc lại sau thời gian hoá trị

10.2.1.2. Hướng dẫn một số trang web, sách báo, tạp chí, câu lạc bộ giúp NB tiếp cận, hiểu rõ hơn về bệnh, chia sẽ kiến thức để có cái nhìn lạc quan hơn.

10.2.1.3. Hướng dẫn NB lên kế hoạch cho tương lai

10.2.2. Dinh dưỡng

10.2.2.1. NB cảm giác buồn nôn, hướng dẫn NB chia nhiều cữ nhỏ, ăn chậm, nhai kỹ, ăn nhiều năng lượng vào buổi sáng vì thời gian này NB sẽ có cảm giác thoải mái nhất, ăn ngon hơn

10.2.2.2. Uống thêm sữa công thức xen kẽ các cữ ăn, thay đổi sữa phù hợp khẩu vị BN

10.2.2.3. Thức ăn mềm, dễ tiêu

10.2.2.4. Uống nước từ 1-1.5 lít/ngày, uống thêm nước dừa, nước chanh cung cấp nhiều chất điện giải

10.2.2.5. Thay đổi món ăn phù hợp khẩu vị của NB

10.2.2.6. Thuốc Primperan 10mg

10.2.3. Vận động

10.2.3.1. Hướng dẫn NB tập thể dục đều đặn, nhẹ nhàng, 30 phút mỗi ngày

10.2.3.2. Tập hít thở sâu giúp tinh thần thoải mái

10.2.3.3. Tránh làm việc nặng, gắng sức

10.3. Theo dõi bệnh

10.3.1. Tái khám theo hẹn mỗi chu kì 21 ngày

10.3.2. Xét nghiệm máu, CT-scan định kì mỗi 3 tháng

10.3.3. Theo dõi các dấu hiệu diễn tiến của bệnh