1. Tạp chí
1.1. Khái niệm
1.1.1. Là cơ quan lý luận, học thuật, khoa học của một tổ chức, đoàn thể nào đó, chủ yếu đi sâu nghiên cứu, hướng dẫn, trao đổi nghiệp vụ khoa học về một lĩnh vực cụ thể
1.2. Đặc điểm
1.2.1. Đối tượng độc giả thường hẹp, chuyên sâu
1.2.2. Đội ngũ viết cho tạp chí thường là cộng tác viên, chuyên gia, nhà khoa học.
1.2.3. Nội dung ít mang nặng tính thời sự mà cung cấp, bàn luận thông tin chuyên sâu, lý luận, phản biện.
1.2.4. Hình thức trình bày đa dạng, nhiều hình ảnh bắt mắt.
1.2.5. Ngôn ngữ có tính chuyên biệt cao.
2. Sách
2.1. Khái niệm
2.1.1. Ấn phẩm văn hoá, là công cụ tích luỹ, lưu hành, phổ biến và truyền bá tri thức, thông tin của con người.
2.2. Chức năng
2.2.1. Thông tin
2.2.2. Công cụ giao tiếp
2.2.3. Công cụ giáo dục
2.2.4. Chức năng lưu trữ
3. Báo mạng điện tử
3.1. Khái niệm
3.1.1. Loại hình báo chí phát hành trên Internet, có tính đa phương tiện, và được công chúng tiếp cận thông qua các thiết bị kết nối Internet.
3.2. Đặc điểm
3.2.1. Thông tin nhanh, tức thời, có chiều sâu, rộng
3.2.2. Nội dung đa phương tiện
3.2.3. Độc giả đông đảo
3.2.4. Tiết kiệm chi phí
3.2.5. Khả năng tìm kiếm dễ dàng
3.3. Nhược điểm
3.3.1. Hạn chế về mặt kỹ thuật, hạ tầng
3.3.2. Vấn đề quản lý
3.3.3. Độ tin cậy của thông tin
3.3.4. Hạn chế do trình độ, thói quen, tâm lý độc giả
4. Điện ảnh
4.1. Bao gồm các bộ phim được tạo nên từ những khung hình chuyển động , kỹ thuật ghi lại hình ảnh, các hình thức xoay quanh việc hình thành bộ phim
4.2. Đặc điểm
4.2.1. Là một loại hình nghệ thuật tổng hợp
4.2.2. Là một phần thiết yếu của văn hoá đại chúng
4.2.3. Là một loại hình truyền thông đại chúng
4.2.4. Là phương tiện truyền tải các ý nghĩa và giá trị
4.2.5. Là lĩnh vực giải trí
4.2.6. Có tính thông lệ toàn cầu, đa sắc tộc và dân tộc
5. Quảng cáo
5.1. Khái niệm
5.1.1. Là họat động truyền thông phải trả tiền để đưa thông tin đến thuyết phục hay tác động tới người nhận thông tin.
5.2. Mục tiêu
5.2.1. Tạo ra nhận thức và sự hiểu biết
5.2.2. Thuyết phục
5.3. Đặc điểm
5.3.1. Tác động đến nhiều đối tượng một lúc
5.3.2. Hiệu quả cao trong việc tạo ra hình ảnh và nhãn hiệu
5.3.3. Tính năng động và phong phú của phương tiện thể hiện quảng cáo
5.3.4. Nhược điểm
5.3.4.1. Khó xác định khách hàng tiềm năng
5.3.4.2. Thời gian ngắn
5.3.4.3. Khách hàng dễ quên nhanh chóng
5.3.4.4. Hạn chế về tính trung thực và khách quan
6. Mạng xã hội
6.1. Khái niệm
6.1.1. Là hệ thống thông tin cung cấp cho cộng đồng người sử dụng mạng các dịch vụ lưu trữ, cung cấp, sử dụng, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin với nhau
6.2. Mối quan hệ giữa báo chí và mxh
6.2.1. Tác động qua lại lẫn nhau
6.2.2. Cạnh tranh lẫn nhau nhằm thu hút sự chú ý của công chúng
6.2.3. Tận dụng lẫn nhau
7. Báo in
7.1. Khái niệm
7.1.1. một loại hình báo chí được thể hiện dưới hình thức văn bản in trên giấy
7.2. Đặc điểm
7.2.1. Tính dân chủ trong tiếp nhận thông tin
7.2.2. Tổ chức, trình bày theo trang, mục, chuyên đề
7.2.3. Lưu trữ thông tin dễ dàng
7.2.4. Phát hành mang tính thủ công
7.3. Nhược điểm
7.3.1. khó khăn cho người không biết chữ, trình độ văn hóa kém, mắt kém
7.3.2. giới hạn diện tích, khó cập nhật thông tin
7.3.3. Việc phát hành phức tạp, chậm, hạn chế độ lan tỏa các thông tin.
7.4. 3 nhóm
7.4.1. Thông tấn báo chí
7.4.1.1. Tin, phỏng vấn, tường thuật, ghi nhanh, điều tra
7.4.2. Chính luận báo chí
7.4.2.1. Bình luận, xã luận, chuyên luận, bút chiến
7.4.3. Tài liệu – nghệ thuật
7.4.3.1. Phóng sự, ký chân dung, tiểu phẩm, tạp văn
8. Báo phát thanh
8.1. Khái niệm
8.1.1. một loại hình báo chí sử dụng hệ thống truyền thanh, truyền đi âm thanh, trực tiếp tác động vào thính giác các đối tượng tiếp nhận.
8.2. Đặc điểm
8.2.1. Tỏa sóng rộng khắp
8.2.2. Thông tin nhanh, tiếp nhận đồng thời
8.2.3. Thông tin phụ thuộc vào quy luật thời gian
8.2.4. Tiện dụng, sống động, riêng tư, thân mật
8.2.5. Sử dụng âm thanh tổng hợp (lời nói + tiếng động + âm nhạc)
8.2.6. Nhược điểm
8.2.6.1. Khó lưu trữ vì chỉ nghe 1 lần
8.2.6.2. Thông tin phụ thuộc vào quy luật thời gian
8.2.6.3. Bị ức chế vì tiếng ồn
8.3. 3 nhóm
8.3.1. Thông tấn phát thanh
8.3.2. Tài liệu – nghệ thuật phát thanh
8.3.3. Chính luận phát thanh
9. Truyền hình
9.1. Khái niệm
9.1.1. loại hình truyền thông đại chúng chuyển tải thông tin bằng hình ảnh động và âm thanh đi xa qua sóng điện từ, hệ thống cáp, mạng internet và vệ tinh.
9.2. Phân loại
9.2.1. Góc độ quản lý
9.2.1.1. TH công cộng
9.2.1.2. TH thương mại
9.2.2. Mục đích nội dung
9.2.2.1. TH giáo dục
9.2.2.2. TH giải trí
9.2.2.3. TH thông tấn
9.2.3. Góc độ kỹ thuật sản xuất và phát sóng
9.2.3.1. TH tương tự
9.2.3.2. TH số
9.2.4. Góc độ dịch vụ
9.2.4.1. TH mất phí
9.2.4.2. TH miễn phí
9.2.5. Phương tiện kỹ thuật truyền tải
9.2.5.1. TH sóng
9.2.5.2. TH cáp
9.2.5.3. TH internet
9.3. Đặc điểm
9.3.1. Có ngôn ngữ hình ảnh động, ngôn ngữ văn bản, ngôn ngữ đồ họa khác
9.3.2. Thông tin nhanh chóng, kịp thời, có khả năng phát sóng 24/24
9.3.3. Tiếp cận được với lượng công chúng lớn
9.3.4. Cung cấp thông tin với hiệu quả thông điệp cao
9.3.5. Truyền tải thông tin theo quả trình, diễn biến -> có sức thuyết phục cao
9.3.6. Nhược điểm
9.3.6.1. Hạn chế lượng thông tin lý luận và tư duy trừu tượng
9.3.6.2. Hạn chế về điều kiện tiếp thu
9.3.6.3. Hạn chế về đối tượng