1.1. So sánh là phép đối chiếu một sự vật hoặc sự việc, hiện tượng này với một sự vật hoặc sự việc, hiện tượng khác có nét tương đồng
1.2. Biện pháp tu từ so sánh thường được chia thành 2 loại:
1.3. So sánh không ngang bằng
1.4. So sánh ngang bằng
1.5. Giúp tạo ra được những hình ảnh cụ thể, sinh động, người nghe sẽ dễ hình dung ra sự vật, sự việc được miêu tả.
2. nhân hóa
2.1. nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới đồ vật, cây cối, loài vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị những suy nghĩ, tình cảm của con người.
2.2. Làm cho các sự vật trở nên sống động và gần gũi với con người. Giúp những sự vật, đồ vật có thể biểu hiện được các suy nghĩ hay bày tỏ thái độ, tình cảm như con người.
2.3. Không sử dụng tuỳ tiện. Cần cân nhắc và hiểu rõ mục đích sử dụng của mình. Phải phân biệt biện pháp nhân hoá với các biện pháp tu từ khác để sử dụng thật hợp lý
3. điêp ngữ
3.1. Điệp ngữ là một biện pháp mà ở đó việc tác giả lặp đi lặp lại một từ hoặc một cụm từ hay thậm chí là cả một câu có dụng ý cụ thể nhằm tăng tính biểu cảm cho đoạn văn hoặc đoạn thơ. Việc lặp một từ người ta gọi là điệp từ, lặp các cụm hay các câu gọi là điệp ngữ.
3.2. Điệp ngữ được chia làm 3 loại:
3.3. Điệp nối tiếp
3.4. Điệp ngắt quãng
3.5. Điệp vòng
3.6. Nhấn mạnh vào một sự vật, sự việc đã có nào đó hoặc là việc lặp lại có chủ đích để nhấn mạnh tâm tư, tình cảm, nỗi lòng của nhân vật đã được nhắc tới trong câu.