1. Vẻ đẹp tâm hồn
1.1. Vị tha, thấu hiểu lẽ đời
1.1.1. Bảo vệ gia đình
1.1.1.1. Trước tòa án: sợ sệt, lúng túng, xưng con, gọi quí tòa
1.1.1.2. Trước câu chuyện gia đình: điệu bộ khác, ngôn ngữ khác, xưng chị, gọi các chú
1.1.2. hiểu chồng
1.1.2.1. Trước: hiền lành, bản chất không phải người chồng xấu
1.1.2.2. Sau(hiện tại): thô lỗ, vũ phu (vì gánh nặng gia đình)
1.1.2.3. => Chịu đòn roi cũng là cách chị chia sẻ với chồng mình
1.1.3. Thương con
1.1.3.1. Làm mọi việc để cùng chồng lo cho con
1.1.3.2. Bảo vệ con trước những sự tổn thương trong tâm hồn nên bà mới để thằng Thóc xa mình mà về nhà ngoại sống
1.1.3.3. => Suy nghĩ giản đơn nhưng cũng sâu sắc: đàn bò sinh ra là phải đẻ con, nuôi con,... gánh lấy cái khổ
1.2. Khát khao hạnh phúc
1.2.1. Trân trọng, chắt chiu những phút giây hạnh phúc bình dị, nhỏ nhoi" vui nhất là lúc ngồi nhìn đàn con tôi, chúng nó được ăn no"
1.2.2. Nụ cười ửng lên trên khuôn mặt rỗ chằng chịt
2. Vẻ bề ngoài
2.1. Là người đàn bà không tên, chỉ được goi một cách phiếm định "người đàn bà, chị, mụ"
2.2. Ngoại hình
2.2.1. Ngoài 40, thân hình thô kệch...
2.2.2. Khuôn mặt mệt mỏi, tái ngắt vì thuốc ngủ, lao lực
2.2.3. Đôi mắt
2.2.3.1. Ngước nhìn ra ngoài nơi chỗ thuyền đậu: lo âu, ẩn chứa nỗi niềm
2.2.3.2. Nhìn xuống chân: cam chịu, đôi mắt "như nhìn suốt cả đời mình"
2.2.4. => Sự lam lũ, nghèo khó đã biến diện mạo của người phụ nữ vốn xấu lại thêm thô kệch
2.2.5. khuôn mặt mệt mỏi, tái ngắt vì thuốc ngủ, lao lực