1. Đặc điểm
1.1. Tổng lao động (số lượng và chất lượng) tăng => Tổng sản phẩm và tổng thu nhập tăng
1.2. Tổng lao động phụ thuộc vào tỷ lệ phân chia giữa lao động sản xuất và lao động không sản xuất
1.3. Tổng lao động phụ thuộc vào tư bản, gia tăng tổng lao động phụ thuộc vào gia tăng tư bản
1.4. Tiết kiệm phụ thuộc vào tổng thu nhập và tỷ lệ phân chia giữa tiêu dùng và tiết kiệm
1.5. Nguyên tắc tiết kiệm càng nhiều càng tốt cho tương lai thống trị trong kinh tế chính trị cổ điển
1.6. Không có sự khác nhau giữa chu trình kinh tế và chu trình tiền. Tiền chỉ đóng vai trò trung gian trong trao đổi, thực chất là chuyển đổi lấy hàng
1.7. Nền kinh tế luôn ở trạng thái cân bằng, không có khủng hoảng. Nền kinh tế chỉ cần phát triển sản xuất (gia tăng tiết kiệm, gia tăng tư bản, gia tăng lao động) là đủ
1.8. Nền kinh tế tự phát cân bằng, nhà nước không có chỗ đứng trong chu trình kinh tế
2. Chu trình kinh tế
2.1. Khái niệm
2.1.1. Là một đường tròn xoáy ốc
2.1.2. Nền kinh tế luôn luôn được lặp lại nhưng với quy mô lớn hơn
2.1.3. Lao động hàng năm tạo ra sản phẩm hàng năm của một dân tộc
3. Những vấn đề lý luận
3.1. Những vấn đề lý luận về kinh tế hàng hóa
3.1.1. Phân công lao động
3.1.1.1. Làm tăng thêm hiệu suất lao động, tăng năng suất lao động
3.1.1.1.1. Nền kinh tế cần được phát triển triển trên cơ sở tự do
3.1.1.2. Nguyên nhân dẫn đến phân công lao động: Trao đổi
3.1.1.3. Mức độ phân công phụ thuộc vào quy mô thị trường
3.1.1.4. Điều kiện để thực hiện phân công lao động
3.1.1.4.1. Mật độ dân số cao
3.1.1.4.2. Giao thông liên lạc phát triển
3.1.2. Adam Smith đã trình bày lịch sử ra đời của tiền tệ thông qua sự phát triển của lịch sử trao đổi, từ giá làm vật liệu đến kim loại
3.1.3. Nguồn gốc của tiền tệ và tiền tệ
3.1.3.1. Nguồn gốc của tiền tệ
3.1.3.2. Số lượng tiền cần thiết trong lĩnh vực lưu thông là do giá cả quy định
3.1.3.3. Bản chất của tiền tệ
3.1.3.3.1. Là hàng hóa đặc biệt làm chức năng phương tiện lưu thông
3.1.3.4. Hạn chế
3.1.3.4.1. Không hiểu đấy đủ bản chất của tiền
3.1.3.4.2. Nhầm lẫn giá trị tiền với số lượng tiền
3.1.3.4.3. Không thấy hết các chức năng của tiền tệ
3.1.4. Lý luận về giá trị
3.1.4.1. Bước tiến đáng kể trong lý luận giá trị - lao động của A.Smith so với chủ nghĩa trọng nông và W.Petty
3.1.4.1.1. Lao động là thước đo giá trị
3.1.4.1.2. Mọi thứ lao động sản xuất đều bình đẳng trong việc tạo ra giá trị hàng hoá
3.1.4.1.3. Bác bỏ quan niệm cho rằng giá trị sử dụng quyết định trao đổi giá trị
3.1.4.1.4. Giá trị là cơ sở của giá cả; có giá cả tự nhiên và cả trường thị trường. Giá cả tự nhiên của hàng hóa do lao động quyết định
3.1.4.1.5. Lượng giá trị là do hao phí lao động trung bình cần thiếtquyết định, không phải do lao động chi phí thực tế để sản xuất hàng hóa.
3.1.4.2. Hạn chế trong lý luận giá trị - lao động của A.Smith
3.1.4.2.1. Quan niệm về lượng giá trị chưa nhất quán
3.1.4.2.2. Một quan điểm sai lầm của A.mith: "Tiền công, lợi nhuận, địa tô là 3 nguồn gốc đầu tiên của thu nhập cũng như của mọi giá trị trao đổi, là 3 bộ phận cấu thành giá cả hàng hoá" => Xa rời học thuyết giá trị - lao động
3.1.4.2.3. Chưa chỉ ea được giá cả sản xuất bao gồm chi phí sản xuất và lợi nhuận bình quân
3.2. Những vấn đề lý luận về tư bản
3.2.1. Quan niệm về tư bản và tích lũy tư bản
3.2.1.1. Tư bản
3.2.1.1.1. Khái niệm
3.2.1.1.2. Phân loại
3.2.1.2. Tích lũy tư bản
3.2.1.2.1. Chỉ có lao động mới là nguồn gốc của tích lũy tư bản
3.2.1.2.2. "Tích lũy tư bản tăng là do kết quả của sự tiết ước và chúng giảm đi là do hoang phí và không tính toán cẩn thận"
3.2.2. Các hình thái thu nhập
3.2.2.1. Lý luận về tiền lương
3.2.2.1.1. Là một phần thu nhập của công nhân làm thuê, là một phần của sản phẩm lao động
3.2.2.1.2. Yếu tố quyết định mức tiền lương
3.2.2.1.3. Phân loại
3.2.2.2. Lý luận về lợi nhuận, lợi tức
3.2.2.2.1. Lợi nhuận
3.2.2.2.2. Lợi tức
3.2.2.3. Lý luận về địa tô
3.2.2.3.1. Khái niệm
3.2.2.3.2. Hình thái
4. Thế giới quan
4.1. Duy vật (mang tính tự phát và máy móc)
4.2. Thừa nhận quy luật kinh tế khách quan
5. Quá trình sản xuất của cải
6. Nguồn gốc trực tiếp
6.1. Học thuyết trọng thương
7. Tạo môi trường thuận lợi, điều kiện để phát triển kinh tế
8. Đặc điểm cơ bản
8.1. Đối tượng nghiên cứu
8.1.1. Của cải và phương thức làm gia tăng của cải của các quốc gia
8.2. Phương pháp nghiên cứu
8.2.1. Đi sâu vào bên trong mối liên hệ bên trong các phạm trù kinh tế, mối liên hệ nội tại của hệ thống tư sản
8.2.2. Mô tả, phân loại, kể lại hình thái bên ngoài
9. 1773 (năm 14 tuổi), ông vào Đại học Glasgow rồi theo học Đại học Oxford
10. Là nhà luật kinh tế chính trị học cổ điển nổi tiếng của Anh
11. Vai trò của Nhà nước
11.1. Không can thiệp quá nhiều vào nền kinh tế
12. Sơ lược về A.Smith
12.1. 1723 - 1790
12.2. Tác phẩm nổi tiếng nhất: "Của cải của các dân tộc"
13. Nguồn gốc
13.1. Ra đời năm 1776
13.2. Hoàn cảnh ra đời
13.2.1. Học thuyết trọng nông không còn ý nghĩa đối với nước Anh, cách mạng công nghiệp đang ở đầu giai đoạn
13.2.2. Chủ nghĩa trọng thương đã đi vào dĩ vãng
13.2.3. Chủ nghĩa tư bản ở Anh đã phát triển mạnh mẽ, vững chắc, giữ vị trí thống trị cả về chính trị và kinh tế
14. Đặc điểm
14.1. Đặc điểm nội bật
14.1.1. Tư tưởng tự do kinh tế - Lý thuyết "bàn tay vô hình"
14.1.1.1. Là tư tưởng giữ vị trí trung tâm
14.1.2. Phê phán chế độ phong kiến
14.1.2.1. Phê phán chủ nghĩa trọng thương
14.1.2.1.1. Đánh tan ảo tưởng làm giàu bằng thương nghiệp
14.1.2.1.2. Tự do cạnh tranh, tự do mậu dịch, nhà nước không can thiệp vào nền kinh tế
14.1.2.2. Chế độ phong kiến là một chế độ "không bình thường", trái ngược với trật tự tự nhiên
14.2. Hạn chế
14.2.1. Phê phán chủ nghĩa trọng nông
14.2.1.1. Đánh tan ảo tưởng của phái trọng nông về tính chất quan trọng của nông nghiệp và phá vỡ những điểm kỳ lạ của họ về tính chất không sản xuất của công nghiệp.
14.2.2. Xa rời học thuyết giá trị - lao động
14.2.3. Những tư tưởng còn chứa nhiều mâu thuẫn