Hoạt động tài chính của ngân hàng thương mại (Bài cuả nhóm 8)

登録は簡単!. 無料です
または 登録 あなたのEメールアドレスで登録
Hoạt động tài chính của ngân hàng thương mại (Bài cuả nhóm 8) により Mind Map: Hoạt động tài chính của ngân hàng thương mại (Bài cuả nhóm 8)

1. Giấy phép mang ngoại lệ

2. Dịch vụ tài chính của ngân hàng

2.1. Khái niệm

2.1.1. là những dịch vụ ngoài chắc năng truyền thống như huy động tiền gửi và cho vay

2.1.2. không thuộc phạm vi kinh doanh tiền tệ và các hoạt động nghiệp vụ ngân hàng theo chức năng của một trung gian tài chính

2.2. Đặc điểm

2.2.1. Mang lại nguồn thu nhập bổ sung của ngân hàng

2.2.2. Thu từ dịch vụ ngày càng tăng do vai trò quan trọng trong tổng thu nhập

2.3. Sản phẩm dựa trên công nghệ quy trình, con người và hệ thống, ít sử dụng trực tiếp vốn tài chính

2.4. Các dịch vụ ngân hàng cơ bản

2.4.1. Dịch vụ thanh toán

2.4.1.1. là việc ngân hàng cung ứng phương tiện thanh toán và thực hiện các giao dịch thanh toán cho khách hàng

2.4.1.2. Phân loại

2.4.1.2.1. Thanh toán quốc tế

2.4.1.2.2. Thanh toán trong nước

2.4.2. Dịch vụ ngân quỹ

2.4.2.1. thường được cung cấp bởi các ngân hàng thông qua việc thu, chi tiền cho chủ tài khoản, cũng như vận chuyển, kiểm đếm hay phân loại và xử lý tiền lưu thông...

2.4.2.2. Các loại hình dịch vụ ngân quỹ

2.4.2.2.1. Đổi tiền

2.4.2.2.2. Kiểm soát tiền mặt

2.4.2.2.3. Lưu trữ quản lí tài sản

2.4.2.2.4. Dịch vụ khác

2.4.3. E - banking

2.4.3.1. là dịch vụ ngân hàng điện tử, bao gồm các dịch vụ ngân hàng cung cấp cho khách hàng thông qua phương tiện điện tử

2.4.3.2. cho phép khách hàng được phục vụ từ xa mà không cần tới các địa điểm như chi nhánh, hay điểm giao dịch của ngân hàng

2.4.3.3. Phân loại

2.4.3.3.1. Internet banking

2.4.3.3.2. Mobile banking

2.4.3.3.3. Virtual bank services

2.4.4. Dịch vụ bảo hiểm

2.4.4.1. Bảo hiểm ngân hàng là dịch vụ cung ứng các hợp đồng bảo hiểm thông qua ngân hàng.

2.4.4.2. Đặc điểm

2.4.4.2.1. Ngân hàng bán các sản phẩm bảo hiểm và được hưởng chí

2.4.4.2.2. Sản phẩm bảo hiểm được phát triển và quản lý bởi công ty bảo hiểm

2.4.4.3. Công ty bảo hiểm giảm bớt chi phí bán hàng, do không cần thuê thêm tư vấn viên, nhà môi giới hoặc đội ngũ nhân viên bán bảo hiểm.

2.4.5. Dịch vụ quản lí tài sản

2.4.5.1. Ngân hàng cung ứng dịch vụ này nghiên cứu mức độ chấp nhận rủi ro của khách hàng từ đó đưa ra chiến lược đầu tư phù hợp.

2.4.5.2. Nhà cung ứng dịch vụ quản lý tài sản thực chất là những người tư vấn hoặc thay mặt khách hàng quản lý tài sản của họ.

2.4.6. Dịch vụ đại lí

2.4.6.1. là dịch vụ ngân hàng cung ứng cho các ngân hàng khác - thường là ở một quốc gia khác.

2.4.6.2. Ngân hàng đại lý cung ứng hàng loạt các dịch vụ như chuyển tiền, nhận tiền gửi, thanh toán,... theo ủy thác của ngân hàng đối tác.

2.4.6.3. thường được cung cấp bởi các ngân hàng quốc tế cho các ngân hàng nước ngoài.

2.4.7. Dịch vụ tư vấn tài chính

2.4.7.1. giúp cho KH đạt được các mục tiêu tài chính và thực hiện các thương vụ một cách hiệu quả, an toàn, hiệu quả và ít rủi ro

2.4.7.2. Gồm có

2.4.7.2.1. Dịch vụ tư vấn tài chính cá nhân

2.4.7.2.2. Dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp

3. biện pháp tâm lý: TGKKH, TGTK

4. Cam kết cho vay

4.1. Nguồn thu ngân hàng

4.1.1. Phí cam kết: khách háng trả 1 lần để được sử dụng dv

4.1.2. Phí sử dụng: Phí KH trả trên hạn mức không sử dụng

4.1.3. Phí dịch vụ: phí khách háng trả ( bù đắp chi phí giao dịch cho KH)

4.1.4. Yêu cầu về bù đắp số dư bù: số dư tiền gửi KH phải duy trì tại NH và nhận lãi thấp hơn lãi suất thị trường

5. Các hoạt động nội bảng

5.1. Huy động vốn

5.1.1. huy động vốn tiền gửi

5.1.1.1. khái niệm: vốn do NHTM huy động từ các cá nhân và các tổ chức thông qua việc nhận tiền gửi, thanh toán...

5.1.1.2. tính chất

5.1.1.2.1. không thuộc sở hữu ngân hàng thương mại

5.1.1.2.2. tính biến động cao

5.1.1.2.3. chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp

5.1.1.2.4. ảnh hưởng tói chi phí, các rủi ro của NHTM

5.1.1.3. vốn tiền gửi

5.1.1.3.1. tiền gửi có kì hạn : gửi vào NH trong một thời gian xác định với mục đích sinh lời

5.1.1.3.2. tiền gửi tiết kiệm: gửi tiền vào ngân hàng với mục đích tích lũy và hưởng lãi

5.1.1.4. biện pháp tạo vốn

5.1.1.4.1. biên pháp kinh tế: TGTK, TGCKH

5.1.1.4.2. biện páp kỹ thuật : TGTK, TGKKH

5.1.2. huy động vốn thông qua giấy tờ có giá

5.1.2.1. tín phiếu

5.1.2.1.1. tiền gửi không kì hạn: có thể rút ra bất cứ lúc nào nhằm đảm bảo an toàn tài sản và thực hiện thanh toán

5.1.2.2. chứng chỉ tiền gửi

5.1.2.3. kỳ phiếu

5.1.2.4. trái phiếu

5.1.2.5. đặc điểm

5.1.2.5.1. mức độ ổn định cao hơn so với vốn tiền gửi

5.1.2.5.2. lãi suất thường cao hơn so với TG cùng kỳ hạn

5.1.3. huy động vốn thông qua vốn vay

5.1.3.1. vốn đi vay

5.1.3.1.1. lãi suất thường xuyên biến động

5.1.3.2. vốn khác

5.1.3.2.1. mức độ ổn định không cao

5.1.3.2.2. chi phí thấp

5.2. Cho vay

5.2.1. cho vay khách hàng cá nhân

5.2.1.1. cho vay tiêu dùng

5.2.1.1.1. khái niệm : là các khoản vay được cấp cho cá nhận hộ gia đình bởi các NHTM hoặc các công ty tài chính nhằm thỏa mãi nhu cầu chi tiêu

5.2.1.1.2. đáp ứng nhu cầu thanh toán nhanh chóng, mức độ ổn định trung bình

5.2.1.1.3. đặc điểm

5.2.1.2. cho vay hộ sản xuất kinh doanh

5.2.1.2.1. đặc điểm

5.2.2. cho vay khách hàng doanh nghiệp

5.2.2.1. cho vay ngắn hạn

5.2.2.1.1. cho vay theo mức hạn tính dụng

5.2.2.1.2. cho vay từng lần

5.2.2.2. cho vay trung dài hạn

5.2.2.2.1. cho vay tài trợ dự án đầu tư

5.2.2.2.2. cho vay kì hạn

5.2.2.2.3. cho vay tuần hoàn

5.3. Đầu tư tài chính

5.3.1. chứng khoán trên thị trường tiền tệ

5.3.1.1. thương phiếu

5.3.1.2. hối phiếu chấp nhận thanh toán

5.3.1.3. tín hiếu kho bạc

5.3.1.4. chứng chỉ tiền gửi

5.3.1.5. đặc điểm

5.3.1.5.1. tính thanh khoản cao

5.3.1.5.2. khả năng sinh lời thấp

5.3.1.5.3. đáp ứng nhu cầu thanh khoản cho NH

5.3.2. chứng khoán trên thị trường vốn

5.3.2.1. trái phiếu kho bạc

5.3.2.2. trái phiếu công ty

5.3.2.3. cổ phiếu

5.3.2.4. đặc điểm

5.3.2.4.1. tính thanh khoản thấp

5.3.2.4.2. khả năng sinh lời cao

5.3.2.4.3. đáp ứng nhu cầu sinh lời và phân tán rủi ro cho NHTM

5.4. Kinh doanh ngoại hối

5.4.1. mua bán ngoại tệ

5.4.2. đem lại doanh thu lợi nhuận cho NHTM thông qua mua bán trên thị trường ngoại hối

5.4.3. tăng cường sức mạnh và khả năng phòng chống rủi ro do biến động tỷ giá và khả năng cạnh tranh của NH

6. Các hoạt động ngoại bảng

6.1. Bảo đảm tài chính

6.1.1. Thư tín dụng - L/C: là một văn bản phát hành bới NH theo yêu cầu của DN trong đó NH cam kết sẽ thay mặt KH chi trả một khoản tiền nhất định nếu đối tác của Kh đã thực hiện các điều khoản và điều kiện trong hợp đồng mua bán và xuất trình được các chứng từ theo đúng quy định và điều khoản thư tín dụng

6.1.2. Bảo lãnh: là lời hứa của ngân hàng với bên thứ ba về việc ngân hàng sẽ thanh toán nếu KH của ngân hàng không thực hiện được đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng

6.1.2.1. Bảo lãnh vay vốn là cam kết của NH với bên nhận bảo lãnh ( các TCTD..) về việc sẽ trả nợ thay cho KH khi KH không trả nợ hoặc không trả nợ đầy đủ đúng hạn nợ vay đối với bên nhận bảo lãnh

6.1.2.2. Bảo lãnh thanh toán: là cam kết của NH với bên nhận bảo lãnh(người bán) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho KH(người mua) trong trường hợp KH không thực hiện hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình khi đến hạn

6.1.2.3. Bảo lãnh dự thầu: là cam kết của NH với bên mời thầu để đảm bảo nghĩa vụ tham gia dự thầu của KH. Trường hợp KH phải nộp phạt do vi phạm quy định đấu thầu mà không nộp hoặc không nộp đầy đủ tiền phạt cho bên mời thầu thì NH sẽ thực hiện thay

6.1.2.4. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là cam kết của ngân hàng với bên nhận bảo lãnh( bên đặt hàng), bảo đảm việc thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của KH theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh . Trường hợp bên nhận đc bảo lãnh ( người cung cấp ) vi phạm hợp đồng như giao hàng chậm, không đúng chất lượng, số lượng và phải bồi thường cho bên nhận BL mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì NH sẽ thực hiện thay

6.2. Bán các khoản cho vay

6.2.1. Bán các khoản cho vay xảy ra khi một ngân hàng tạo ra một khoản vay và sau đó quyết định bán khoản vay này cho một pháp nhân khác, thường là một trung gian tài chính

6.2.2. Lí do ngân hàng bán các khoản cho vay

6.2.2.1. Tái cấu trúc danh mục cho vay

6.2.2.2. Giúp gia tăng tính thanh khoản của ngân hàng

6.2.2.3. Giúp quản lý rủi ro tín dụng và lãi suất

6.2.3. Các hình thức bán khoản cho vay

6.2.3.1. Bán đứt

6.2.3.2. Bán có truy đòi

6.3. Dịch vụ ngoại bảng khác