1. HOÀN CẢNH SỐNG VÀ LÀM VIỆC CỦA 3 CÔ GÁI
1.1. Hoàn cảnh sống khắc nghiệt của ba cô gái
1.1.1. Phép liệt kê: “Đường bị đánh lở loét”, “những thân cây bị tước khô cháy”, “những tảng đá to”, “Một vài cái thùng xăng hoặc thành ô tô méo mó, han gỉ nằm trong đất”
1.1.1.1. tố cáo hậu quả nặng nề mà chiến tranh gây ra cho đất nước chúng ta .
1.1.2. Nghệ thuật so sánh “chúng tôi gọi nhau là những con quỷ mắt đen”, cụm “những con quỷ mắt đen”
1.1.2.1. hình ảnh ẩn dụ để gợi lên ngoại hình có phần đen đúa, nhem nhuốc vì phải vật lộn trên cao điểm
1.1.2.1.1. Vẻ đẹp của tinh thần lạc quan
1.1.3. “ở trong hang dưới chân cao điểm”
1.1.3.1. nơi ở nguy hiểm, tạm bợ, khó khăn thiếu thốn
1.1.4. màu đỏ của đất, màu trắng của cát lẫn lộn nhưng tuyệt nhiên không có màu xanh
1.1.4.1. bức tranh chiến trường khốc liệt, chết chóc và đau thương
1.2. Công việc gian khổ và nguy hiểm của 3 cô gái
1.2.1. “Việc của chúng tôi là ngồi đây... bom chưa nổ và nếu cần thì phá bom”
1.2.1.1. Công việc nặng nhọc vất vả và gian khổ
1.2.1.2. Công việc rất nguy hiểm đến tính mạng, đòi hỏi sự gan góc dũng cảm , bình tĩnh tự tin và tinh thần trách nhiệm cao
1.2.2. "tổ trinh sát mặt đường"
1.2.2.1. Cụm từ định danh ba cô gái Nho,Thao, Phương Định
2. PHẨM CHẤT ANH HÙNG CỦA 3 CÔ GÁI
2.1. Lòng yêu nước và tinh thần trách nhiệm trong công việc
2.1.1. Lòng yêu nước, sẵn sàng hy sinh cho tổ quốc
2.1.1.1. câu rút gọn “Quen rồi”,“năm lần”, “ba lần”
2.1.1.1.1. Số lần phá bom là rất nhiều lần, qua đó thể hiện sự kiên trì, tinh thần trách nhiệm công việc và yêu nước
2.1.1.2. “một cái chết mờ nhạt”
2.1.1.2.1. Cái chết rất nhẹ nhàng, sẵn sàng hi sinh cho tổ quốc
2.1.2. Tinh thần trách nhiệm cao trong công việc
2.1.2.1. Câu hỏi tu từ liên tiếp “Liệu mìn có nổ không? Không thì làm thế nào để châm mìn lần thứ hai”
2.1.2.1.1. càng khẳng định đối tượng trong suy nghĩ của các cô là cách phá mìn, phá bom
2.1.2.2. “Tôi nghĩ thế nghĩ thêm: đứng cẩn thận, mảnh bom ghim vào cánh tay thì khá phiền.”
2.1.2.2.1. Độc thoại nội tâm để thấy được trách nhiệm của bản thân trong công việc
2.2. Sự gan dạ, dũng cảm
2.2.1. Tinh thần gan dạ, dũng cảm được thể hiện trong sự chiến đấu kiên cường với bom đạn
2.2.1.1. trường từ vựng chỉ cảm giác của con người “váng óc”, “ngực nhói”, “mắt cay”, “buồn nôn”
2.2.1.1.1. bức tranh chiến trường khốc liệt, căng thẳng
2.2.2. Để tô đậm tinh thần gan da, dũng cảm tác giả đã sử dụng biện pháp tương phản giữa con người và vũ khí tối tân
2.2.2.1. thủ pháp liệt kê “rơi lộp bộp”, “xé không khí”, “lao và rít trên đầu”
2.2.2.1.1. khẳng định sự khốc liệt của chiến trường, nguy hiểm đến tính mạng
2.3. Sự gan góc dũng cảm còn được thể hiện khi các cô đối mặt với một đợt bom dội trên cao điểm
2.3.1. Tinh thần đồng đội
2.3.1.1. “Những gì đã qua, những gì sắp tới... không đáng kể nữa.Có gì lý thú đâu, nếu các bạn tôi không quay về?”
2.3.1.1.1. sự căng thẳng trong suy nghĩ của Phương Định
2.3.1.2. Phương Định có phản ứng tự nhiên khi gắt với đại đội trưởng “trinh sát chưa về”
2.3.2. Sự gan dạ dũng cảm
2.3.2.1. “bom”, “cao điểm”, “con người”
2.3.2.1.1. tạo ra một trận chiến giữa những cô gái 15 tuổi với vũ khí hiện đại đang bủa vây
2.3.2.2. Câu văn “Chỉ có Nho và chị Thao. Và bom. Và tôi ngồi đây.”
2.3.2.2.1. như miêu tả một trận chiến đấu quyết liệt mà con người nhất định không chịu lùi bước, không run sợ dẫu cho xung quanh bom đạn xối xả
2.3.2.3. “Không gì cô đơn và khiếp sợ hơn khi bom gào thét chung quanh mà không nghe một tiếng trả lời nào dưới đất.”
2.3.2.3.1. dự báo một đợt dội bom mới sắp xảy ra, bất ngờ, dữ dội
2.4. Vẻ đẹp của sự bình tĩnh, tự tin, bản lĩnh cách mạng của người cộng sản
2.4.1. Sự bình tĩnh tự tin của 3 cô gái được thể hiện trong phong thái đĩnh đạc khi phá bom
2.4.1.1. Không khí im lặng của chiến trường là phép thử đối với bản lĩnh cách mạng của những nữ thanh niên xung phong
2.4.1.1.1. câu đặc biệt “vắng lặng đến phát sợ”
2.4.1.1.2. biện pháp tu từ liệt kê “cây”, “khói”, “đất”
2.4.1.2. Sự bình tĩnh tự tin khi đến gần quả bom
2.4.1.2.1. “Cảm thấy có ánh mắt..... hoàng mà bước tới.”
2.4.2. Sự bình tĩnh tự tin của Phương Định được thể hiện trong những động tác nhanh gọn dứt khoát
2.4.2.1. Những hành động nhanh gọn dứt khoát sắc lẹm của Phương Định
2.4.2.1.1. “Một tiếng động sắc đến gai người, cứa vào da thịt tôi.”
2.4.2.2. Những cảm nhận của Phương Định về chính mình
2.4.2.2.1. Dòng suy nghĩ “tôi rùng mình và bỗng thấy tại sao mình làm quá chậm”
2.5. Vẻ đẹp của tinh thần đoàn kết, đồng chí đồng đội
2.5.1. tình thương của chị Thao với Nho khi Nho bị thương
2.5.1.1. “ Nho, bị thương ở chỗ nào? Bị ở đâu, em ?”
2.5.1.2. “nghẹn ngào, không nước mắt”
2.5.2. sự chăm sóc ân cần chu đáo của Phương Định đối với Nho
2.5.2.1. “hai cái kẹo chanh dính đầy cát chảy nước”
2.5.2.1.1. món quà tuy không mang giá trị vật chất nhưng lại mang giá trị tinh thần.
2.5.2.2. “rửa cho Nho”, “bông băng trắng”, “pha sữa cho Nho”, “tiêm cho Nho”
2.5.2.2.1. sợi dây gắn kết sưởi ấm cho Nho bằng tinh thần đồng chí đồng đội
2.5.2.3. Biện pháp so sánh “Nho không giống cái que kem trắng của tôi khi nãy nữa”
2.5.2.3.1. Hình ảnh Nho quần áo be bét dính đầy máu đầy xót xa và ám ảnh
3. Nghĩa biểu trưng: vẻ đẹp phẩm chất của Nho, Thao, Phương Định - những nữ thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn
4. TÁC GIẢ-LÊ MINH KHUÊ
4.1. một trong những nữ sĩ tiêu biểu trong thời kỳ văn học kháng chiến chống Mỹ, chuyên viết truyện ngắn. Bà từng tham gia kháng chiến và là nữ thanh niên xung phong.
4.2. Tiểu sử: sinh năm 1949, quê ở Thanh Hóa
4.3. Đề tài: vẻ đẹp con người Việt Nam trong chiến đấu với lòng yêu nước, tinh thần gan dạ, dũng cảm.
4.4. Phong cách: giọng văn nhẹ nhàng, sâu lắng, mang đậm thiên tính nữ
5. TÁC PHẨM
5.1. Hoàn cảnh sáng tác: 1971 khi cuộc kháng chiến chống Mỹ diễn ra vô cùng ác liệt. Mỹ trút hàng ngàn tấn bom lên con đường huyết mạch Trường Sơn nhưng những đoàn xe vận tải nối đuôi nhau ra mặt trận vì có những nữ thanh niên xung phong ra mở đường.
5.2. Nhan đề
5.2.1. Cấu tạo: cụm danh từ
5.2.2. Giải nghĩa
5.2.2.1. Ngôi sao: là vì tinh tú nhỏ bé nhưng tồn tại vĩnh hằng
5.2.2.2. Xa xôi: là từ chỉ khoảng cách từ xa, rất khó phát hiện
5.2.3. Ý nghĩa:
5.2.3.1. Nghĩa tả thực: ngôi sao trên mũ của các anh giải phóng quân, ngôi sao trên bầu trời đêm của Hà Nội
5.2.3.2. Ca ngợi vẻ đẹp của con người Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ
5.3. Ngôi kể
5.3.1. Ngôi kể thứ nhất, điểm nhìn đặt vào Phương Định
5.3.2. Tác dụng:
5.3.2.1. Giúp tác giả miêu tả được tâm lý, tính cách của Phương Định, Nho, Thao - những cô gái trẻ trung. ngây thơ và yêu đời.
5.3.2.2. Tác giả linh hoạt trong cách kể chuyện thời gian và không gian
5.3.2.3. Giúp tác giả miêu tả chân thực bức tranh về công cuộc kháng chiến chống Mỹ trên tuyến đường Trường Sơn
6. VẺ ĐẸP TÂM HỒN CỦA 3 CÔ GÁI
6.1. Vẻ đẹp của tâm hồn ngây thơ, trong sáng và đậm đà thiên tính nữ
6.1.1. Sở thích của Phương Định, cho thấy tâm hồn yêu đời, trong sáng của cô đối với các bạn khác giới
6.1.1.1. Tôi mê hát. Thường cứ thuộc một điệu nhạc nào đó rồi bịa lời ra mà hát”
6.1.1.2. “cứ bò ra cười một mình”
6.1.1.2.1. sự hồn nhiên, mơ mộng, yêu đời, lạc quan
6.1.2. Vẻ đẹp của thiên tính nữ
6.1.2.1. Cụm từ “nói một cách khiêm tốn”
6.1.2.1.1. viết ra từ một tâm hồn trong trẻo, thánh thiện
6.1.2.2. phép so sánh “cái cổ kiêu hãnh như đài hoa loa kèn”
6.1.2.2.1. vẻ đẹp ngoại hình thanh lịch, trang nhã của những người con gái Hà Nội xưa
6.1.2.3. “Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: “cô có cái nhìn sao mà xa xăm!”
6.1.2.3.1. một đôi mắt sâu với cái nhìn xa xăm, chất chứa một cái nhìn nhạy cảm
6.1.3. Nét ngây thơ trong sáng của Phương Định những ứng xử với đồng đội khác giới
6.1.3.1. “tôi thường đứng ra xa, khoanh hai tay trước ngực và nhìn đi nơi khác, môi mím chặt”
6.1.3.1.1. toát lên vẻ đáng yêu, ngây thơ, điệu đà của những người con gái mới lớn
6.1.3.2. Nghệ thuật liệt kê các tính từ “đẹp” , “thông minh”, “can đảm”, “cao thượng” kết hợp với phép so sánh hơn nhất
6.1.3.2.1. Phương Định dành tình cảm lớn lao cho đồng nghiệp
6.2. Vẻ đẹp của tinh thần lạc quan yêu đời
6.2.1. Tinh thần lạc quan yêu đời của Phương Định
6.2.1.1. Phép liệt kê các làn điệu
6.2.1.1.1. tâm hồn yêu đời, tha thiết gắn bó với vẻ đẹp truyền thống, hướng tới lý tưởng cách mạng
6.2.2. Tinh thần đoàn kết, đồng chí đồng đội và lòng tự trọng của người lính
6.2.2.1. “đâm cáu với chị Thao”
6.2.2.1.1. Phương Định lo lắng cho Nho khi nho bị thương; đồng thời tình hình chính sự căng thẳng
6.2.2.2. “nước mắt như bằng chứng của sự tự nhục mạ”
6.2.2.2.1. lúc này cần bản lĩnh mạnh mẽ, cứng cỏi
6.3. Vẻ đẹp lãng mạn và khao khát hòa bình của Phương Định
6.3.1. Tâm hồn lãng mạn của Phương Định
6.3.1.1. “Mưa đá! Cha mẹ ơi! Mưa đá!”
6.3.1.1.1. niềm vui thích cuống cuồng như con trẻ
6.3.1.2. Câu hỏi “sao chóng thế?
6.3.1.2.1. cảm giác “thẫn thờ, tiếc không nói nổi” đã nói hộ những ngỡ ngàng, ngạc nhiên trong tâm hồn của cô bé 15 tuổi
6.3.2. Nỗi nhớ quê hương và khát khao hòa bình
6.3.2.1. nghệ thuật liệt kê: “mẹ tôi”, “cái cây”, “hoa trong công viên”, “bọn trẻ con”
6.3.2.1.1. nỗi nhớ nhà, nỗi nhớ quê hương mà còn là niềm khao khát hòa bình, tự do