登録は簡単!. 無料です
または 登録 あなたのEメールアドレスで登録
VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN により Mind Map: VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN

1. KHÁI NIỆM: là chứng từ chuyên chở hàng hóa đường biển do người chuyên chở hoặc đại diện của người chuyên chở cấp phát cho người gửi hàng sau khi hàng hóa đã được xếp lên tàu hoặc sau khi nhận hàng để xếp

1.1. Thời điểm cấp phát

1.1.1. Khi hàng hóa đã được xếp lên tàu

1.1.2. Sau khi nhận để xếp

1.2. Người cấp phát: là người chuyên chở hoặc đại diện của người chuyên chở.

1.2.1. Người chuyên chở

1.2.2. thuyền trưởng

1.2.3. đại lý của người chuyên chở

1.3. Người được cấp: Là người gửi hàng.

1.3.1. người xuất khẩu

1.3.2. người được người xuất khẩu ủy thác

1.4. Vận đơn đường biển được phát hành theo các bản gốc và các bản sao. Các bản gốc được phát hành theo bộ 1,2, hoặc 3 bản

1.5. Người nhận hàng phải xuất trình 1 bản vận đơn gốc cho người chuyên chở. Khi một bản vận đơn gốc đã được xuất trình để nhận hàng thì các bản gốc khác sẽ không còn giá trị.

2. CHỨC NĂNG

2.1. Bằng chứng xác nhận HD chuyên chở hàng hóa bằng đường biển đã được kí kết

2.2. Biên lại nhận hàng của người chuyên chở cho người gửi hàng

2.3. Chứng từ xác nhận quyền sở hữu hàng hóa ghi trên vận đơn.

3. NGUỒN LUẬT ĐIỀU CHỈNH

3.1. công ước hamburg 1978/quy tăc tắc hamburg

3.2. nghị định thư visby 1968/ quy tắc hague - visby

3.3. Công ước Brussel 1924/ quy tắc HAGUE

4. TÁC DỤNG

4.1. Đối với người gửi hàng

4.1.1. Làm bằng chứng đã giao hàng cho người mua thông qua người chuyên chở

4.1.2. Để chứng minh với người mua về tình trạng hàng hoá

4.1.3. B/L cùng các chứng từ khác lập thành bộ chứng từ thanh toán tiền hàng

4.2. Đối với người vận chuyển

4.2.1. dùng B/L để phát hành cho người gửi hàng khi nhận hàng để chở

4.2.2. dùng B/L để giao hàng ở cảng đến

4.3. Đối với người nhận hàng

4.3.1. Xuất trình để nhận hàng

4.3.2. làm chứng từ hoàn tất thủ tục XNK

4.3.3. làm chứng từ trong bộ hồ sơ khiếu nại

4.3.4. làm chứng từ cầm cố thế chấp chuyển nhượng

4.3.5. XĐ lượng hàng hoá ng bán giao cho mình

5. PHÂN LOẠI

5.1. Căn cứ vào tình trạng bốc xếp hàng (2)

5.1.1. Vận đơn đã xếp hàng

5.1.2. Vận đơn nhận hàng để xếp

5.2. Căn cứ vào phê chú của thuyền trưởng (2)

5.2.1. B/L hoàn hảo (Clean B/L)

5.2.2. B/L không hoàn hảo

5.3. Căn cứ vào quyền chuyển nhượng, sở hữu hàng hóa (3)

5.3.1. Vận đơn đích danh

5.3.2. Vận đơn theo lệnh

5.3.3. Vận đơn vô danh

5.4. Căn cứ vào phương thức thuê tàu (2)

5.4.1. Vận đơn tàu chợ

5.4.2. Vân đơn tàu chuyến/Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu

5.5. Căn cứ vào hành trình chuyên chở (3)

5.5.1. Vận đơn đi thẳng

5.5.2. Vận đơn chở suốt

5.5.3. Vận đơn vận tải liên hợp

5.6. Căn cứ vào giá trị sử dụng và khả năng lưu thông (2)

5.6.1. Vận đơn gốc

5.6.2. Vận đơn copy

5.7. Căn cứ khác (6)

5.7.1. Vận đơn rút gọn

5.7.2. Vận đơn hải quan

5.7.3. Vận đơn của người giao nhận

5.7.4. Vận đơn xếp hàng trên boong

5.7.5. Vận đơn điện tử

5.7.6. Giấy gửi hàng đường biển