Lý luận chung về nhà nước và pháp luật

登録は簡単!. 無料です
または 登録 あなたのEメールアドレスで登録
Rocket clouds
Lý luận chung về nhà nước và pháp luật により Mind Map: Lý luận chung về nhà nước và pháp luật

1. Chương XVIII: Thực hiện pháp luật và giải thích pháp luật

1.1. Thực hiện pháp luật

1.1.1. khái niệm

1.1.1.1. là hoạt động có mục đích

1.1.1.2. làm cho quy định của pl trở thành những hành vi thực tế, hợp pháp của các chủ thể pl

1.1.2. hình thức thực hiện pl

1.1.2.1. tuân thủ pl

1.1.2.1.1. các chủ thể pl kiềm chế không tiến hành các hoạt động mà pl cấm

1.1.2.2. thi hành pl

1.1.2.2.1. các chủ thể pl tiến hành các hoạt động mà pl buộc phải làm

1.1.2.3. sử dụng pháp luật

1.1.2.3.1. các chủ thể tiến hành những hoạt động mà pháp luật cho phép

1.1.2.4. áp dụng pháp luật

1.1.2.4.1. các cơ quan nhà nước, nhà chức trách có thẩm quyền hoặc tổ chức được trao quyền thực hiện pl

1.2. Áp dụng pháp luật

1.2.1. khái niệm

1.2.1.1. là hoạt động do các chủ thể có thẩm quyền tiến hành

1.2.1.2. nhằm cá biệt hóa QPPL thành quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm cụ thể

1.2.1.3. đối với các cá nhân, tổ chức trong các trường hợp cụ thể

1.2.2. đặc điểm

1.2.2.1. hoạt động mang tính quyền lực nhà nước

1.2.2.2. được tiến hành theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định

1.2.2.3. là hoạt động cá biệt hóa QPPL đối với từng trường hợp cụ thể

1.2.2.4. là hoạt động có tính sáng tạo

1.2.3. trường hợp áp dụng áp dụng pl

1.2.3.1. khi quyền và nghĩa vụ pl của chủ thể không mặc nhiên phát sinh, thay đổi chấm dứt

1.2.3.2. khi xảy ra tranh chấp về quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa các bên tham gia quan hệ pl mà họ không tự giải quyết được

1.2.3.3. khi cần phải áp dụng các chế tài pl đối với chủ thể vi phạm pháp luật

1.2.3.4. khi cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước trong các trường hợp khác

1.2.3.5. khi cần kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong một số quan hệ pl nhất định

1.2.3.6. khi cần phải xác định sự tồn tại hay không tồn tại của một số sự kiện thực tế nào đó theo quy định của pháp luật

1.2.4. giai đoạn của quá trình áp dụng pl

1.2.4.1. phân tích, đánh giá đúng, chính xác các tình tiết của sự việc thực tế đã xảy ra

1.2.4.2. lựa chọn QPPL để áp dụng

1.2.4.3. ra quyết định áp dụng pl

1.2.4.3.1. phải ban hành hợp pháp (đúng thẩm quyền, có cơ sở pl)

1.2.4.3.2. phải có tính khả thi (phù hợp với đk pháp lý

1.2.4.4. tổ chức thực hiện pháp luật

1.2.5. VBADPL

1.2.5.1. do chủ thể có thẩm quyền ADPL ban hành trên cơ sở các quy phạm pl

1.2.5.2. xác định rõ quyền và nghĩa vụ pháp lý của các cá nhân, tổ chức cụ thể hoặc các biện pháp cưỡng chế nhà nước đối với các chủ thể bị áp dụng

1.3. Áp dụng pháp luật tương tự

1.3.1. các hình thức áp dụng tương tự

1.3.1.1. ADTT quy phạm pháp luật

1.3.1.1.1. giải quyết các vụ việc trên cơ sở QPPL điều chỉnh các trường hợp khác có nội dung gần giống

1.3.1.2. ADTT pháp luật

1.3.1.2.1. Giải quyết vụ việc trên cơ sở nguyên tắc chung, tinh thần chung và ý thức pháp luật

1.3.1.3. các điều kiện áp dụng pháp luật

1.3.1.3.1. ADTT QPPL

1.3.1.3.2. ADTT PL

1.3.2. khái niệm

1.3.2.1. là hoạt động giải quyết các vụ thực tế, cụ thể của các chủ thể có thẩm quyền ADPL trong HTPL không có QPPL nào trực tiếp điều chỉnh vụ việc đó

1.3.3. Văn bản áp dụng pháp luật

1.3.3.1. VB xác định quyền và nghĩa vụ theo hướng tích cực (qđ quyền và nghĩa vụ của chủ thể)

1.3.3.1.1. Xác định chủ thể mang quyền, chủ thể mang nghĩa vụ, cụ thể các quyền, nghĩa vụ

1.3.3.2. VB bảo vệ pháp luật

1.3.3.2.1. nó chỉ phát sinh khi chủ thể VPPL

1.3.3.3. VBADPL là yếu tố của sự kiện pháp lý phức tạp => điều kiện đủ, cuối cùng làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt QHPL

1.3.3.4. VBADPL do những cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các tổ chức cá nhân được trao quyền BH và được đảm bảo thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước

1.3.3.5. VBADPL có tính chất cá biệt

1.3.3.6. VBADPL phải hợp pháp và phù hợp thực tế

1.3.3.7. VBADPL có những hình thức pháp lý nhất định như bản án, quyết định, chỉ thị

1.4. Giải thích pháp luật

1.4.1. là hoạt động làm sáng tỏ nội dung, tư tưởng, ý nghĩa của các QPPL và VBQPPL để giúp cho pl được nhận thức và thực hiện một cách thống nhất, nghiêm chỉnh, đúng đắn và chính xác

1.4.1.1. GT PL chính thức

1.4.1.1.1. được tiến hành bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cơ quan hành pháp và tư pháp)

1.4.1.1.2. có hiệu lực pháp lý mang tính bắt buộc

1.4.1.1.3. được ghi nhận trong các văn bản giải thích pl, gồm: VB mang tính quy phạm và VB giải thích cho từng vụ việc cá biệt cụ thể

1.4.1.2. GTPL k chính thức

1.4.1.2.1. được tiến hành bởi bất kỳ tổ chức nào, cá nhân nào

1.4.1.2.2. k mang tính chất bắt buộc phải xử sự theo

1.4.1.2.3. được thể hiện qua các phương tiện thông tin đại chúng, sách chuyên khảo, bình luận

1.4.2. các phương pháp giải thích

1.4.2.1. pp giải thích ngôn ngữ, văn phạm

1.4.2.2. pp logic

1.4.2.3. pp giải thích chính trị, lịch sử

1.4.2.4. pp giải thích hệ thống

1.4.2.5. Lưu ý

1.4.2.5.1. tiến hành theo nguyên tắc giải thích nguyên văn

1.4.2.5.2. có thể giải thích theo hướng mở rộng hoặc hạn chế trong những trường hợp ngoại lệ

2. Chương XII: Bản chất và vai trò của pháp luật

2.1. Bản chất của pháp luật

2.1.1. yếu tố quyết định bản chất của pháp luật là tồn tại xã hội, chế độ kinh tế, và các quan hệ kinh tế, xã hội quyết định

2.1.2. pháp luật gắn bó chặt chẽ với nhà nước, phản ánh bản chất của nhà nước

2.1.3. đường lối chính trị trước hết được thể hiện ở các chính sách kinh tế =>pháp luật phản ánh các chính sách kinh tế, thể hiện các quan hệ giai cấp, phản ánh đối sách giai cấp và mức độ của cuộc đấu tranh giai cấp

2.1.4. tính giai cấp của pháp luật

2.1.4.1. vai trò của pháp luật

2.1.4.1.1. hình thành quy tắc ứng xử giữa người với người, phép đối nhân, xử thế trong đời sống hàng ngày

2.1.4.1.2. dùng để điều chỉnh hành vi con người, điều chỉnh các mối quan hệ xã hội

2.1.4.1.3. mô hình hóa những nhu cầu khách quan, phổ biến trong xã hội

2.1.4.1.4. là công cụ cơ bản để tổ chức và quản lý đời sống cộng đồng nhằm thiết lập, củng cố và bảo vệ trật tự xã hội

2.1.4.1.5. là phương tiện thực hiện những mục đích chung, bảo vệ những lợi ích quốc gia, dân tộc, vì sự tồn tại và phát triển của toàn xã hội

2.1.4.1.6. phản ánh điều kiện kinh tế, xã hội, những quan niệm đạo đức, truyền thống tốt đẹp, thuần phong, mỹ tục

2.1.5. tính xã hội của pháp luật

2.1.5.1. thông qua nhà nước, ý chí của giai cấp thống trị được thể hiện một cách tập trung, thống nhất và hợp pháp hóa thành ý chí nhà nước

2.1.6. BẢN CHẤT CỦA PHÁP LUẬT NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

2.1.6.1. pháp luật thuộc thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội,

2.1.6.1.1. sớm đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại

2.1.6.1.2. điều kiện KT-XH chi phối mạnh mẽ pháp luật nước ta hiện nay

2.1.6.2. pháp luật là cơ sở, hành lang pháp lý cho sự vận hành của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

2.1.6.2.1. pháp luật thừa nhận sự tồn tại của nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế

2.1.6.2.2. xác lập địa vị pháp lý cho các loại hình doanh nghiệp

2.1.6.2.3. thừa nhận và bảo vệ quyền tự do kinh doanh

2.1.6.2.4. phát triển đồng bộ các loại thị trường

2.1.6.2.5. tôn trọng quy luât cung cầu

2.1.6.2.6. bảo đảm tự do cạnh tranh, chống độc quyền, chống gian lận trong sản xuất và phân phối

2.1.6.2.7. bảo vệ quyền lợi của nhà sản xuất và người tiêu dùng

2.1.6.3. mang tính ý chí và bảo vệ lợi ích của nhân dân

2.1.6.3.1. "pháp luật của ta là pháp luật thực sự dân chủ vì nó bảo vệ quyền tự do, dân chủ rộng rãi của nhân dân lao động

2.1.6.4. pháp luật là sự thể chế hóa chủ trương, đường lối chính sách của ĐCSVN.

2.1.6.5. xác lập cơ sở pháp lý cho việc xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân

2.1.6.6. được xây dựng trên nền tảng đạo đức, truyền thống tốt đẹp, những thuần phong mỹ tục của dân tộc VN

2.1.6.7. đang trong quá trình phát triển và hoàn thiện

2.1.6.8. chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của nhiều yếu tố quốc tế

2.2. vai trò của pháp luật

2.2.1. giá trị

2.2.1.1. định ra các hậu quả bất lợi cho hành vi không tuân thủ pháp luật

2.2.1.2. điều chỉnh các QHXH

2.2.1.3. răn đe, giáo dục và cải hóa, nâng cao nhận thức

2.2.1.4. tạo cơ sở pháp lý cho việc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước

2.2.1.5. pháp luật tạo ra cơ sở pháp lý cho 1 nền kinh tế

2.2.1.6. tạo lập MQH bình đẳng giữa công dân và công quyền

2.2.1.7. duy trì những cơ sở nền tảng XH, chống lại nguy cơ tha hóa đạo đức

2.2.1.8. là những đại lượng bằng nhau cho những con người không giống nhau

2.2.1.9. phản ánh những nhu cầu khác nhau của con người

2.2.1.10. là di sản của văn hóa văn minh

2.2.1.11. có tính thừa kế mạnh mẽ

2.2.1.12. có giá trị thông tin

2.2.2. Vai trò

2.2.2.1. là cơ sở bảo đảm an toàn xã hội

2.2.2.2. pháp luật điều tiết và định hướng sự phát triển của các quan hệ xã hội

2.2.2.3. là cơ sở để giải quyết các tranh chấp trong xã hội

2.2.2.4. pháp luật là phương tiện bảo đảm và bảo vệ quyền con người

2.2.2.5. pháp luật là phương tiện bảo đảm dân chủ, công bằng, bình đẳng và tiến bộ xã hội

2.2.2.6. đảm bảo sự phát triển bền vững của xã hội

2.2.2.7. vai trò giáo dục của pháp luật

2.2.2.7.1. pháp luật vừa là cơ sở, vừa là động lực, vừa là mục đích của nhận thức pháp luật

2.2.2.7.2. pháp luật giữ vai trò định hướng tư tưởng cho các thành viên trong xã hội

2.2.2.7.3. pháp luật định hướng hành vi con người

2.2.3. vai trò của pháp luật đối với lực lượng cầm quyền

2.2.3.1. thể chế hóa chủ trương, đường lối, chính sách của lực lượng cầm quyền

2.2.3.2. là vũ khí chính trị của lực lượng cầm quyền để chống lại sự phản kháng chống đối trong xã hội

2.2.4. vai trò của pháp luật đối với nhà nước

2.2.4.1. tạo lập cơ sở pháp lý vững chắc cho sự tồn tại của nhà nước

2.2.4.2. là công cụ bảo vệ nhà nước, bảo đảm an toàn cho các nhân viên nhà nước

2.2.4.3. là cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước

2.2.4.4. là cơ sở để xây dựng đội ngũ nhân viên nhà nước vừa hồng vừa chuyên

2.2.4.5. là công cụ kiểm soát quyền lực nhà nước

2.2.4.6. là công cụ để nhà nước tổ chức và quản lý mọi mặt trong đời sống xã hội

2.3. Chức năng của pháp luật

2.3.1. bảo vệ

2.3.1.1. chế định hóa sự thống trị, hợp thức hóa bảo đảm cho sự thống trị bằng pháp luật

2.3.1.2. bảo vệ sự tồn tại và phát triển của xã hội, bảo vệ đời sống cộng đồng, bảo vệ giá trị nhân phẩm của con người'

2.3.1.3. k chỉ trừng phạt mà còn khôi phục nhiều giá trị bị xâm phạm

2.3.2. điều chỉnh

2.3.2.1. tổ chức đời sống chính trị xã hội (xuất phát từ bản chất của xã hội là pháp luật) các QHXH phải được ổn định và phát triển theo trật tự thống nhất

2.3.2.2. điều chỉnh hành vi

2.3.2.2.1. pl trong thực tế là các quy phạm, là những mô hình, hành vi, hướng các QHXH phát triển theo mô hình đã định sẵn

2.3.2.2.2. định ra hành lang cho các QHXH vận động (như 2 bờ của một dòng sông)

3. Chương VIII: Nhà nước pháp quyền

3.1. Định nghĩa

3.1.1. nhà nước pháp quyền là nhà nước đề cao vai trò của pháp luật trong đời sống nhà nước và xã hội

3.1.2. được tổ chức, hoạt động trên cơ sở chủ quyền nhân dân, phân công và kiểm soát quyền lực nhà nước nhằm bảo đảm quyền con người, tự do cá nhân cũng như công bằng, bình đẳng trong xã hội

3.2. đặc trưng riêng của nhà nước pháp quyền

3.2.1. là nhà nước được tổ chức và hoạt động trên cơ sở một hệ thống pháp luật dân chủ, tiến bộ, phù hợp và khả thi

3.2.2. nhà nước bảo đảm vị trí tối thượng của pháp luật trong đời sống nhà nước và đời sống xã hội

3.2.3. nhà nước được tổ chức và hoạt động trên cơ sở chủ quyền của nhân dân

3.2.4. nhà nước thừa nhận, tôn trọng và bảo đảm, bảo vệ các quyền con người, quyền công dân

3.2.5. nhà nước được tổ chức và hoạt động theo cơ chế bảo đảm sự phân công và kiểm soát quyền lực giữa các cơ quan nhà nước

3.2.6. nhà nước gắn bó mật thiết với xã hội dân sự

4. Chương II: Nguồn gốc và kiểu nhà nước

4.1. Khái quát về nhà nước

4.1.1. Định nghĩa

4.1.1.1. Tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội

4.1.1.2. Bao gồm một lớp người tách ra khỏi xã hội

4.1.1.3. chuyên thực thi quyền lực

4.1.1.4. nhằm tổ chức và quản lý xã hội, phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội cũng như lợi ích chung của lực lượng cầm quyền trong xã hội

4.1.2. Đặc trưng của nhà nước

4.1.2.1. Nhà nước có quyền lực đặc biệt

4.1.2.2. Nhà nước thực hiện việc quản lý dân cư theo lãnh thổ

4.1.2.3. Nhà nước thực thi chủ quyền quốc gia

4.1.2.4. Nhà nước ban hành pháp luật, dùng pháp luật làm công cụ quản lý xã hội

4.1.2.5. Nhà nước quy định và thực hiện việc thu thuế, phát hành tiền

4.2. Nguồn gốc của nhà nước

4.2.1. thuyết thần học

4.2.1.1. định nghĩa

4.2.1.1.1. nhà nước do thượng đế sáng tạo ra

4.2.1.2. gồm 3 giáo phái nhỏ

4.2.1.2.1. Phái Quân quyền

4.2.1.2.2. Phái Giáo quyền

4.2.1.2.3. Phái Dân quyền

4.2.2. thuyết gia trưởng

4.2.2.1. định nghĩa

4.2.2.1.1. Nhà nước là sự phát triển của gia đình, là hình thức tổ chức tự nhiên của cuộc sống con người

4.2.2.2. đặc điểm

4.2.2.2.1. nhà nước tồn tại vĩnh cửu, còn loài người thì còn nhà nước

4.2.2.2.2. Quyền lực nhà nước về bản chất cũng giống quyền gia trưởng của người đứng đầu gđ

4.2.3. thuyết khế ước xã hội

4.2.3.1. nhà nước bắt đầu từ xã hội

4.2.4. thuyết bạo lực

4.2.4.1. định nghĩa

4.2.4.1.1. chính vũ lực là nguồn gốc sinh ra nhà nước

4.2.4.1.2. nhà nước là công cụ để kẻ mạnh thống trị kẻ yếu

4.2.5. Thuyết tâm lý

4.2.6. Nhược điểm chung của các quan điểm

4.2.6.1. giải thích duy tâm về nhà nước

4.2.6.2. không giải thích được cội nguồn phát sinh nguồn gốc bản chất nhà nước

4.2.7. Quan điểm Mác Lê-nin về nguồn gốc nhà nước

4.2.7.1. Nhà nước là phạm trù lịch sử, những hiện tượng khách quan có quá trình ra đời, tồn tại, phát triển và tiêu vong gắn với điều kiện lịch sử cụ thể.

4.2.7.2. Xã hội loài người đã từng trải qua thời kỳ không có nhà nước. Nhà nước chỉ ra đời khi xã hội loài người đã phát triển đến một giai đoạn nhất định

4.2.7.3. Nhà nước không phải là một hiện tượng vĩnh cửu và bất biến. Nhà nước luôn vận động, phát triển và sẽ tiêu vong khi những điều kiện cho sự tồn tại của nó không còn nữa

4.2.7.4. các hình thái kinh tế - xã hội

4.2.7.4.1. cộng sản nguyên thủy

4.2.7.4.2. chiếm hữu nô lệ

4.2.7.4.3. phong kiến

4.2.7.4.4. tư bản chủ nghĩa

4.2.7.4.5. cộng sản chủ nghĩa

4.2.7.5. Chế độ CSNT tan rã và sự xuất hiện nhà nước

4.2.7.5.1. 3 lần phân công lao động

4.2.7.5.2. về kinh tế

4.2.7.5.3. Về XH

4.2.7.5.4. Nhà nước Văn Lang

4.2.8. kiểu nhà nước

4.2.8.1. khái niệm

4.2.8.1.1. là tổng thể những đặc điểm, đặc thù của một nhóm nhà nước, qua đó phân biệt nhóm với nhà nước khác

5. Chương III: Bản chất nhà nước

5.1. bản chất các nhà nước

5.1.1. bản chất nhà nước chủ nô

5.1.1.1. tính giai cấp: thể hiện sâu sắc nhất

5.1.1.2. tính xã hội: mờ nhạt

5.1.2. nhà nước phong kiến

5.1.2.1. tính giai cấp: rất sâu sắc

5.1.3. bản chất của nhà nước VN hiện nay

5.1.3.1. NN CHXHCNVN là nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân và vì dân

5.1.3.2. Nhà nước CHXHCNVN do nhân dân làm chủ, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa GC công nhân với GC nông dân và đội ngũ tri thức

5.2. bản chất nhà nước

5.2.1. định nghĩa

5.2.1.1. là những yếu tố cốt lõi, tương đối ổn định bên trong của nhà nước quy định sự vận động và phát triển của nhà nước

5.2.2. thể hiện ở 2 thuộc tính

5.2.2.1. tính xã hội

5.2.2.1.1. nhà nước chỉ ra đời, tồn tại, phát triển trong XH có giai cấp

5.2.2.1.2. nhà nước là sản phẩm của đấu tranh giai cấp

5.2.2.1.3. nhà nước luôn luôn do 1 giai cấp hoặc liên minh giai cấp nắm giữ

5.2.2.2. tính giai cấp

5.2.2.2.1. nhà nước là bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai cấp thống trị, thực hiện sự trấn áp đối với giai cấp khác

5.2.2.2.2. nhà nước là công cụ thực hiện sự thống trị của giai cấp

5.2.2.2.3. thông qua nhà nước, giai cấp thống trị nắm giữ và thực hiện các quyền lực trong XH, thiết lập một trật tự xã hội phục vụ cho lợi ích của giai cấp mình

5.2.3. QL mà GCTT nắm giữ

5.2.3.1. QL kinh tế

5.2.3.1.1. khả năng của giai cấp thống trị buộc các giai cấp khác phải phụ thuộc vào

5.2.3.2. QL chính trị

5.2.3.2.1. là một QHXH, được hiểu là quan hệ giữa các quốc gia, dân tộc và giai cấp về lợi ích

5.2.3.2.2. thông qua nhà nước, GCTT biến ý chí của mình thành pháp luật bằng cách buộc mọi tổ chức và cá nhân trong XH phải tôn trọng và thực hiện

5.2.3.3. QL tư tưởng

5.2.3.3.1. khả năng của một giai cấp thuộc GC khác phải phụ thuộc mình về mặt tư tưởng

5.2.4. thuộc tính XH của nhà nước xuất phát từ đâu?

5.2.4.1. từ nguồn gốc ra đời của nhà nước là từ nhu cầu cần có của 1 tổ chức mới để quản lý trật tự xã hội thay thế cho tổ chức thị tộc bộ lạc

5.2.4.2. vs tư cách là tổ chức quyền lực công, nhà nước đại diện và bảo vệ cho lợi ích của toàn XH

5.2.4.3. NN là bộ máy để tổ chức, điều hành và quản lý XH nhằm thiết lập, củng cố và giữ gìn trật tự XH

5.2.4.4. MQH giữa GC và tính XH

5.2.4.5. Bản chất nn bao gồm sự tồn tại của cả 2 thuộc tính GC và XH

5.2.4.6. Sự đấu tranh và thống nhất giữa 2 thuộc tính sẽ tác động đến xu hướng pt và những đk cơ bản của nn

6. Chương IV: Chức năng của nhà nước

6.1. chức năng của nhà nước

6.1.1. bản chất và điều kiện KT - XH quyết định chức năng của nhà nước

6.1.2. gồm 3 chức năng

6.1.2.1. lập pháp

6.1.2.1.1. thuộc về Quốc hội

6.1.2.2. hành pháp

6.1.2.2.1. chính phủ

6.1.2.3. tư pháp

6.1.2.3.1. Tòa án nhân dân tối cao và Viện Kiểm sát

6.1.3. Phân loại chức năng của nhà nước

6.1.3.1. Căn cứ vào tính hình thức và chủ thể thực hiện chức năng

6.1.3.1.1. chức năng của toàn thể bộ máy nhà nước

6.1.3.1.2. chức năng của cơ quan nhà nước

6.1.3.2. Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ

6.1.3.2.1. chức năng đối nội

6.1.3.2.2. chức năng đối ngoại

6.1.3.3. căn cứ vào hoạt động của nhà nước trong từng lĩnh vực xã hội

6.1.3.3.1. chức năng kinh tế

6.1.3.3.2. chức năng chính trị

6.1.3.3.3. chức năng xã hội

6.1.3.3.4. đảm bảo trật tự pháp luật và pháp chế

6.1.3.3.5. chức năng trấn áp

6.1.3.3.6. chức năng tiến hành chiến tranh xâm lược

6.1.3.3.7. chức năng bảo vệ đất nước

6.1.3.3.8. chức năng quan hệ với các nước khác

6.1.4. hình thức thực hiện chức năng

6.1.4.1. Xây dựng pháp luật

6.1.4.2. tổ chức thực hiện pháp luật

6.1.4.3. bảo vệ pháp luật

6.1.5. phương pháp thực hiện chức năng

6.1.5.1. thuyết phục

6.1.5.2. cưỡng chế

7. Chương V: Bộ máy nhà nước

7.1. Bộ máy nhà nước

7.1.1. khái niệm

7.1.1.1. là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương tới địa phương

7.1.1.2. được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước

7.1.2. đặc điểm cơ bản

7.1.2.1. BMNN là hệ thống các cơ quan nhà nước

7.1.2.2. BMNN được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định

7.1.2.3. BMNN được thiết lập để thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước

7.1.3. phân loại cơ quan nhà nước

7.1.3.1. căn cứ vào chức năng thực hiện quyền lực nhà nước

7.1.3.1.1. cơ quan lập pháp

7.1.3.1.2. cơ quan hành pháp

7.1.3.1.3. cơ quan tư pháp

7.1.3.2. căn cứ trình tự thành lập

7.1.3.3. căn cứ vào thời hạn thực thi quyền lực

7.1.3.4. căn cứ vào tính chất,, chức năng, trình tự thành lập

7.1.3.4.1. cơ quan quyền lực nhà nước

7.1.3.4.2. nguyên thủ quốc gia

7.1.3.4.3. cơ quan quản lý nhà nước

7.1.3.4.4. cơ quan xét xử

7.1.3.4.5. cơ quan kiểm sát

7.1.3.4.6. cơ quan quốc phòng và an ninh

7.1.3.5. căn cứ vào cấp độ thẩm quyền theo lãnh thổ

7.1.3.5.1. cơ quan nhà nước ở trung ương

7.1.3.5.2. cơ quan nhà nước ở địa phương

7.2. Thiết chế cơ bản trong BMNN của các QG trên thế giới ngày nay

7.2.1. Nghị viện (Quốc hội)

7.2.1.1. thẩm quyền

7.2.1.1.1. thảo luận và thông qua các dự luật

7.2.1.1.2. quyết định các vấn đề quan trọng

7.2.1.1.3. giám sát tối cao

7.2.1.1.4. tư pháp

7.2.2. Tòa án

7.2.2.1. là cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp

7.2.2.2. thẩm phán không thể là người thuộc các tổ chức chính trị, tổ chức kinh tế hay bất kỳ cơ quan nhà nước nào khác

7.2.2.3. thẩm phán được coi là nghề danh dự cao và được hưởng thu nhập cao

7.2.2.4. thẩm phán thường có nhiệm kỳ lâu đài hoặc suốt đời

7.2.3. Nguyên thủ quốc gia

7.2.3.1. Vị trí: Người đứng đầu nhà nước

7.2.3.2. tên gọi

7.2.3.2.1. tổng thống

7.2.3.2.2. chủ tịch nước

7.2.3.2.3. quốc vương

7.2.3.3. thẩm quyền:

7.2.3.3.1. lập pháp

7.2.3.3.2. hành pháp: bổ nhiệm các quan chức cấp cao của hành pháp

7.2.3.3.3. tư pháp: bổ nhiệm thẩm phán tòa án cấp cao, tổng công tố, người đứng đầu ngành tư pháp, đặc xá

7.2.3.3.4. đối ngoại

7.2.4. Chính phủ

7.2.4.1. thẩm quyền

7.2.4.1.1. khởi xướng, hoạch định và thực thi chính sách đối nội, đối ngoại nhà nước

7.2.4.1.2. quản lý kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội

7.2.4.1.3. lập pháp và lập quy

7.2.4.1.4. tư pháp

7.3. các nguyên tắc cơ bản trong tổ chức bộ máy nhà nước

7.3.1. nguyên tắc tập quyền

7.3.1.1. QLNN tập trung vào 1 nơi, 1 cá nhân, cơ quan

7.3.1.2. theo chiều ngang

7.3.1.2.1. phản ánh sự thống nhất của các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp vào 1 cá nhân hay 1 cơ quan

7.3.1.3. theo chiều dọc

7.3.1.3.1. sự tập trung quyền lực vào TW, còn địa phương chỉ là thực thể thực hiện quyền lực từ TW

7.3.2. nguyên tắc phân quyền

7.3.2.1. QLNN được phân chia thành những nhóm độc lập với nhau, kiềm chế và đối trọng lẫn nhau, không có 1 CQ nào nắm giữ toàn bộ quyền lực nhà nước

7.3.2.2. Theo chiều ngang

7.3.2.2.1. sự phân lập giữa các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp rồi trao cho các cơ quan khác nhau, kiểm soát lẫn nhau

7.3.2.3. Theo chiều dọc

7.3.2.3.1. sự phân định tương đối rõ ràng giữa quyền lực, TW và địa phương

7.3.3. nguyên tắc tôn quân quyền

7.3.4. nguyên tắc pháp chế

7.3.5. nguyên tắc chủ quyền thuộc về nhân dân

7.3.6. nguyên tắc tập trung dân chủ

7.3.7. VIỆT NAM THEO NGUYÊN TẮC HỖN HỢP, 2 NGUYÊN TẮC KHÔNG LOẠI TRỪ LẪN NHAU

7.4. Bộ máy nhà nước Việt Nam

7.4.1. Đặc điểm

7.4.1.1. tính nhân dân sâu sắc

7.4.1.2. được tổ chức và hoạt động trên cơ sở các nguyên tắc dân chủ và tiến bộ

7.4.1.3. các cq quản lý KTXH ngày càng phát triển, hoàn thiện để thực hiện sự quản lý 1 cách có hiệu quả

7.4.1.4. đảm bảo sự lãnh đạo của ĐCS là nguyên tắc đặc thù trong tổ chức và hoạt động của BMNN VN

7.4.2. các cơ quan nhà nước

7.4.2.1. cơ quan quyền lực nhà nước

7.4.2.2. chủ tịch nước

7.4.2.3. các cơ quan quản lý nhà nước

7.4.2.4. các cơ quan xét xử

7.4.2.5. các cơ quan kiểm sát

7.4.2.6. hội đồng bầu cử quốc gia

7.4.2.7. kiểm toán nhà nước

8. Chương VI: Hình thức nhà nước

8.1. Khái niệm

8.1.1. là cách thức và trình tự thành lập cơ quan cao nhất của quyền lực nhà nước

8.1.2. xác lập mối quan hệ giữa cơ quan đó với cơ quan cấp cao khác và với nhân dân

8.2. hình thức chính thể

8.2.1. chính thể quân chủ

8.2.1.1. khái niệm

8.2.1.1.1. quyền lực tối cao tập trung toàn bộ hoặc 1 phần vào tay 1 cá nhân theo phương thức cha truyền con nối

8.2.1.2. 2 dạng quân chủ

8.2.1.2.1. quân chủ tuyệt đối

8.2.1.2.2. quân chủ hạn chế

8.2.2. chính thể cộng hòa

8.2.2.1. khái niệm

8.2.2.1.1. quyền lực cao nhất của nhà nước thuộc về cơ quan đại diện của nhân dân được thành lập theo phương thức bầu cử

8.2.2.2. 2 hình thức cộng hòa

8.2.2.2.1. Cộng hòa quý's tộc

8.2.2.2.2. Cộng hòa dân chủ

8.2.3. là cách thức và trình tự thành lập cơ quan cao nhất của quyền lực nhà nước, xác lập mối quan hệ giữa cơ quan đó với các cơ quan cấp cao khác và với nhân dân

8.3. hình thức cấu trúc

8.3.1. khái niệm

8.3.1.1. là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước theo các đơn vị hành chính - lãnh thổ

8.3.1.2. xác lập mối quan hệ giữa các cấp chính quyền nhà nước với nhau

8.3.2. các hình thức cấu trúc nhà nước

8.3.2.1. nhà nước đơn nhất

8.3.2.2. nhà nước liên bang

8.4. Chế độ chính trị

8.4.1. khái niệm

8.4.1.1. tổng thể các phương pháp mà nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước

8.4.2. điều kiện phụ thuộc

8.4.2.1. điều kiện kinh tế

8.4.2.2. chính trị

8.4.2.3. văn hóa

8.4.2.4. xã hội

8.4.3. Phân loại

8.4.3.1. Chế độ chính trị dân chủ

8.4.3.1.1. chế độ chính trị mà nhân dân có quyền tham gia vào việc tổ chức, hoạt động của các cơ quan nhà nước, bàn bạc, thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng của nhà nước.

8.4.3.2. chế độ chính trị phản dân chủ

8.4.3.2.1. nhà nước sử dụng những cách thức, thủ đoạn chuyên quyền độc đoán trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước

8.5. NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HIỆN NAY

8.5.1. hình thức chính thể là cộng hòa dân chủ nhân dân

8.5.1.1. Quốc hội là cơ quan cao nhất do nhân dân bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp

8.5.1.2. Quốc hội bầu ra chủ tịch nước, thủ tướng chính phủ

8.5.1.3. Quốc hội lập pháp, Chính phủ hành pháp, Tòa án tư pháp

8.5.1.4. Chủ tịch nước là người đứng đầu

8.5.2. hình thức cấu trúc

8.5.2.1. nhà nước đơn nhất, trung ương tập quyền

8.5.3. chế độ chính trị

8.5.3.1. chế độ dân chủ

8.5.3.2. mặt trận tổ quốc vn là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân

9. Chương VII: Nhà nước trong hệ thống chính trị

9.1. khái niệm hệ thống chính trị

9.1.1. là tổng thể các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội trực tiếp nắm giữ hoặc tham gia thực tài quyền lực chính trị dưới sự lãnh đạo của một đảng cầm quyền hay liên minh các đảng cầm quyền.

9.2. đặc điểm cơ bản

9.2.1. ra đời, tồn tại, phát triển cùng với sự ra đời, tồn tại phát triển của nhà nước tư sản

9.2.2. các tổ chức thành viên hệ thống chính trị đều là những tổ chức hợp pháp, được tổ chức và hoạt động trong khuôn khổ pháp luật.

9.2.3. có sự phân định rõ ràng về nhiệm vụ cơ bản giữa các tổ chức thành viên vì mục tiêu chung là thực thi quyền lực của giai cấp và các lực lượng thống trị trong xã hội

9.3. vị trí, vai trò của nhà nước trong hệ thống chính trị

9.3.1. nhà nước được xây dựng, bảo vệ, củng cố và phát triển trên nền tảng xã hội

9.3.2. Nhà nước là tổ chức đại diện chính thức, hợp pháp cho toàn thể xã hội

9.3.3. có quyền lực công khai, bao trùm toàn xã hội

9.3.4. nhà nước có pháp luật, công cụ quản lý xã hội có hiệu quả nhất

9.3.5. nhà nước có sức mạnh vật chất to lớn

9.3.6. nhà nước là tổ chức duy nhất trong hệ thống chính trị mang chủ quyền quốc gia

10. Chương X: Nguồn gốc và kiểu pháp luật

10.1. Khái niệm về pháp luật

10.1.1. tổng quan

10.1.1.1. là một phạm trù triết học, phát sinh, phát triển trong những điều kiện xã hội nhất định

10.1.1.2. con đường hình thành

10.1.1.2.1. thừa nhận các quy tắc xử sự chung

10.1.1.2.2. hình thành các quy tắc xử sự mới

10.1.1.2.3. sử dụng các quyết định, lập luận, nguyên tắc hoặc sự giải thích pháp luật

10.1.2. quan niệm cơ bản về pháp luật

10.1.2.1. 2 trường phái pháp luật

10.1.2.1.1. pháp luật thực định

10.1.2.1.2. pháp luật tự nhiên

10.1.2.2. đặc trưng cơ bản

10.1.2.2.1. thước đo về nội dung cái đúng cái sai

10.1.2.2.2. tính quy phạm

10.1.2.2.3. gắn với quyền lực nhà nước

10.1.2.3. đặc điểm cơ bản

10.1.2.3.1. pháp luật có tính quy phạm phổ biến

10.1.2.3.2. pháp luật có tính quyền lực nhà nước

10.1.2.3.3. pháp luật có tính hệ thống

10.1.2.3.4. pháp luật có tính hình thức

10.1.2.3.5. pháp luật có tính ý chí

10.1.3. pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo mục đích và định hướng của nhà nước

10.2. kiểu pháp luật

10.2.1. khái niệm

10.2.1.1. là tổng thể những đặc điểm, đặc thù của một nhóm pháp luật, qua đó phân biệt với nhóm pháp luật khác

10.2.2. các kiểu pháp luật

10.2.2.1. kiểu pl chủ nô

10.2.2.1.1. tạo cơ sở pháp lý cho việc củng cố và bảo vệ quan hệ sản xuất chiếm hữu nô lệ

10.2.2.1.2. hợp pháp hóa chế độ bóc lột của chủ nô đối với nô lệ

10.2.2.1.3. quy định hệ thống hình phạt và cách thi hành hình phạt hết sức dã man, tàn bạo

10.2.2.1.4. ghi nhận và củng cố tình trạng bất bình đẳng trong xã hội và trong gia đình

10.2.2.1.5. có tính tản mạn, thiếu thống nhất

10.2.2.2. kiểu pl phong kiến

10.2.2.2.1. xác lập và bảo vệ trật tự đẳng cấp đồng thời thừa nhận và bảo vệ những đặc quyền các đẳng cấp trên trong xã hội

10.2.2.2.2. dung túng cho việc sử dụng bạo lực và sự tùy tiện của những kẻ có quyền lực trong xã hội

10.2.2.2.3. quy định những hình phạt và cách thi hành hình phạt rất dã man, hà khắc

10.2.2.2.4. thiếu thống nhất và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tôn giáo, đạo đức phong kiến

10.2.2.3. kiểu pl tư sản

10.2.2.3.1. ghi nhận và bảo vệ chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa

10.2.2.3.2. bảo vệ sự thống trị về chính trị và tư tưởng của giai cấp tư sản trong xã hội

10.2.2.3.3. có tính dân chủ, nó thừa nhận quyền tự do và bình đẳng về mặt pháp lý cho công dân

10.2.2.3.4. nhân đạo hơn các kiểu pháp luật trước

10.2.2.4. kiểu pl xã hội chủ nghĩa

10.2.2.4.1. kiểu pháp luật tiến bộ nhất

10.2.2.4.2. sự thể chế hóa các đường lối chủ trương, chính sách của đảng của giai cấp công nhân

10.2.2.4.3. có phạm vi điều chỉnh khá rộng rãi và ngày càng hoàn thiện hơn

10.2.2.4.4. phản ánh các chuẩn mực đạo đức xã hội chủ nghĩa vừa góp phần xây dựng và bảo vệ nền đạo đức đó.

10.3. nguồn gốc của pháp luật

10.3.1. nhà nước thừa nhận các quy phạm xã hội - phong tục, tập quán, chuyển chúng thành pháp luật

10.3.2. xây dựng pháp luật đặt ra những quy phạm mới

11. Chương XI: Pháp luật trong hệ thống công cụ điều chỉnh QHXH

11.1. khái niệm điều chỉnh QHXH

11.1.1. là sử dụng các công cụ tác động lên các QHXH

11.1.2. làm chúng thay đổi và phát triển theo những mục đích, định hướng nhất định

11.1.3. nhằm duy trì và bảo vệ trật tự XH

11.1.4. bản chất của mối QHXH

11.1.4.1. là sự tác động qua lại giữa các bên chủ thể quan hệ xã hội đó

11.1.5. công cụ điều chỉnh các mối QHXH

11.1.5.1. các quy phạm xã hội

11.2. vị trí, vai trò của pháp luật trong hệ thống công cụ điều chỉnh QHXH

11.2.1. Ưu thế của pháp luật

11.2.1.1. pháp luật có phạm vi hoạt động rộng lớn nhất

11.2.1.2. được tổ chức thực hiện và bảo vệ bằng nhiều biện pháp khác nhau, trong đó có biện pháp cưỡng chế nhà nước

11.2.1.3. có hình thức xác định chặt chẽ nhất

11.2.1.4. dễ thích ứng với điều kiện thực tế của đời sống xã hội

11.3. QH giữa pháp luật và các yếu tố khác trong hệ thống công cụ điều chỉnh QHXH

11.3.1. PL với KT

11.3.1.1. KT giữ vai trò quyết định với pháp luật

11.3.1.2. Mark: PL k có lịch sử của riêng mình bởi lịch sử của pháp luật là lịch sử phát triển kinh tế

11.3.2. PL với CT

11.3.2.1. PL là hình thức biểu hiện của CT, ghi nhận yêu cầu, nội dung, đường lối CT của lực lượng cầm quyền

11.3.3. PL với NN

11.3.3.1. PL được thực thi bởi QLNN

11.3.3.2. NN muốn thực thi QL phải thông qua PL

11.3.4. PL với các QPXH khác

11.3.4.1. PL được xây dựng trên cơ sở những chuẩn mực đạo đức và XH

11.3.4.2. NN có thể thừa nhận, nâng chúng lên thành QPPL

11.3.4.3. PL có thể tác động ngược trở lại đến các chuẩn mực XH

11.3.5. PL với đạo đức

11.3.5.1. chuẩn mực đạo đức đóng vai trò là tiền đề tư tưởng chỉ đạo việc xây dựng pháp luật

11.3.5.2. pl là công cụ truyền bá những quan điểm, quan niệm, tư tưởng, chuẩn mực đạo đức

11.3.6. PL với phong tục tập quán, luật tục

11.3.6.1. thừa nhận và phát huy

11.3.7. PL và hương ước

11.3.7.1. cụ thể hóa

11.3.8. PL với tín điều tôn giáo

11.4. hoàn thiện hệ thống công cụ điều chỉnh QHXH

11.4.1. xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật

11.4.2. xây dựng, hoàn thiện các chuẩn mực đạo đức

11.4.3. giữ gìn bảo lưu các thuần phong mỹ tục, đồng thời loại bỏ các phong tục tập quán lạc hậu, phản tiến bộ

11.4.4. khuyến khích xây dựng hương ước, quy ước trong cộng đồng dân cư

11.4.5. nghiên cứu vận dụng luật tục

11.4.6. tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của nhà nước đối với kỷ luật các tổ chức xã hội

12. Chương XVI: Xây dựng pháp luật và hệ thống hóa pháp luật

12.1. Xây dựng pháp luật

12.1.1. nội dung của hoạt động xây dựng pháp luật

12.1.1.1. làm sáng tỏ những nhu cầu về sự cần thiết của việc điều chỉnh bằng pháp luật đối với QHXH, xác định đối tượng áp dụng, phạm vi áp dụng và pp điều chỉnh pl đối với QHXH đó

12.1.1.2. công nghệ sáng tạo ra QPPL

12.1.2. nguyên tắc xây dựng

12.1.2.1. nguyên tắc tuân theo hiến pháp và pháp luật trong xây dựng pháp luật (nguyên tắc pháp chế)

12.1.2.1.1. sự tuân theo đầy đủ của các tổ chức, cá nhân về thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục trong xây dựng pháp luật

12.1.2.1.2. bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của các QPPL trong hệ thống QPPL

12.1.2.2. nguyên tắc tôn trọng quy luật khách quan trong xây dựng pl

12.1.2.3. nguyên tắc khoa học, kịp thời

12.1.2.4. nguyên tắc dân chủ, công khai trong xây dựng pháp luật

12.1.2.5. nguyên tắc chuyên nghiệp trong xây dựng pháp luật

12.1.2.6. nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống, tính khả thi của các quy phạm pháp luật được xây dựng

12.1.2.7. nguyên tắc hài hòa pháp luật trong xây dựng pháp luật

12.1.2.8. bảo đảm sự lãnh đạo của đảng cầm quyền

12.1.2.9. bảo đảm về sự hài hòa lợi ích giữa các lực lượng xã hội

12.1.3. Xây dựng pháp luật ở Việt Nam hiện nay

12.1.3.1. 5 giai đoạn

12.1.3.1.1. ra quyết định về việc ban hành văn bản QPPL

12.1.3.1.2. chuẩn bị dự thảo văn bản QPPL

12.1.3.1.3. thẩm định, thẩm tra, xem xét cho ý kiến vào dự thảo VBQPPL

12.1.3.1.4. thảo luận tiếp thu ý kiến, chỉnh lý và thông qua dự án VBQPPL

12.1.3.1.5. Công bố, đưa VBQPPL vào hiệu lực thực tế

12.2. Hệ thống hóa pháp luật

12.2.1. hình thức hệ thống hóa pháp luật

12.2.1.1. pháp điển hóa (chính thức)

12.2.1.1.1. pháp điển hóa tổng thể (toàn bộ hệ thống pháp luật)

12.2.1.1.2. pháp điển hóa theo lĩnh vực (ngành luật)

12.2.1.1.3. pháp điển hóa chuyên biệt (chuyên ngành)

12.2.1.1.4. tiền đề của pđh

12.2.1.1.5. tính chất

12.2.1.1.6. chủ thể tiến hành

12.2.1.1.7. kết quả

12.2.1.2. tập hợp hóa (không chính thức)

12.2.1.2.1. cách thức tiến hành

12.2.1.2.2. tính chất

12.2.1.2.3. kết quả

12.2.2. khái niệm

12.2.2.1. là hoạt động tập hợp, sắp xếp các quy định pháp luật hoặc các nguồn pháp luật mà chủ yếu là văn bản quy phạm pháp luật theo những trật tự nhất định

12.2.3. ý nghĩa

12.2.3.1. vừa có ý nghĩa trong việc hoàn thiện hệ thống pháp luật vừa phục vụ trực tiếp việc nâng cao ý thức pháp luật

12.2.4. mục đích

12.2.4.1. góp phần xây dựng 1 hệ thống qppl cân đối, hoàn chỉnh, thống nhất

13. Chương XV: Hệ thống pháp luật

13.1. Khái quát chung

13.1.1. khái niệm

13.1.1.1. là cấu trúc bên trong của pl

13.1.1.2. biểu hiện ở sự liên kết, gắn bó thống nhất nội tại với nhau của các QPPL

13.1.1.3. được phân định thành chế định pháp luật, ngành luật

13.1.1.4. có mối quan hệ qua lại chặt chẽ với nhau trong một chỉnh thể thống nhất

13.1.2. đặc điểm

13.1.2.1. HTPL là cấu trúc bên trong của pl, được hình thành một cách khách quan, phụ thuộc vào các điều kiện kinh tế xã hội của đất nước

13.1.2.2. giữa các bộ phận của hệ thống pl luôn có mối liên hệ chặt chẽ, thống nhất với nhau

13.1.2.3. luôn là một tập hợp động, tính ổn định chỉ tương đối

13.1.3. các bộ phận của hệ thống pl

13.1.3.1. công pháp & tư pháp

13.1.3.1.1. ngành luật

13.2. hệ thống pháp luật của nhóm quốc gia

13.2.1. Common Law

13.2.1.1. chủ yếu là án lệ

13.2.1.2. còn có equity law

13.2.1.3. Úc, Ireland, NZ, Canada, Sing, Mỹ, Anh(trừ Scotland)

13.2.2. Civil Law

13.2.2.1. VBQPPL là nguồn quan trọng nhất trong HTPL

13.2.3. Indian Law

13.2.4. Socialist Law

13.2.5. Chinese Law

13.2.6. Hinduism Law

13.3. hệ thống pháp luật việt nam

13.3.1. các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam hiện nay

13.3.1.1. căn cứ phân định ngành luật

13.3.1.1.1. đối tượng điều chỉnh

13.3.1.1.2. phương pháp điều chỉnh

13.3.2. tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật Việt Nam

13.3.2.1. tính toàn diện của hệ thống pháp luật

13.3.2.2. tính thống nhất và đồng bộ của hệ thống pháp luật

13.3.2.3. tính phù hợp và khả thi của hệ thống pháp luật

13.3.2.4. ngôn ngữ và kỹ thuật xây dựng pháp luật

13.3.2.5. tính hiệu quả của hệ thống pháp luật

14. Chương XIV: Quy phạm pháp luật

14.1. khái niệm

14.1.1. QPPL là những quy tắc xử sự chung

14.1.2. do nhà nước ban hành , thừa nhận hoặc đảm bảo thực hiện

14.1.3. để điều chỉnh các QHXH theo định hướng

14.1.4. nhằm đạt được những mục đích nhất định

14.2. cơ cấu

14.2.1. giả định

14.2.1.1. tình huống, hoàn cảnh điều kiện

14.2.2. quy định

14.2.2.1. cách xử sự mà chủ thể được hoặc không được hoặc buộc phải thực hiện

14.2.3. chế tài

14.2.3.1. biện pháp cưỡng chế mang tính chất trừng phạt mà nhà nước dự kiến có thể áp dụng khi chủ thể vi phạm pháp luật

14.3. phân loại

14.3.1. căn cứ vào đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh

14.3.1.1. QPPL hành chính

14.3.1.2. QPPPL dân sự

14.3.1.3. ...

14.3.2. căn cứ vào hình thức mệnh lệnh nêu trong bộ phận quy định

14.3.2.1. QPPL dứt khoát

14.3.2.1.1. có quy định chỉ ra cách xử sự rõ ràng, chặt chẽ

14.3.2.2. QPPL không dứt khoát

14.3.2.2.1. đưa ra nhiều cách xử sự và chủ thể có thể chọn 1 trong nhiều cách xử sự

14.3.2.3. QPPL hướng dẫn

14.3.2.3.1. đưa ra lời khuyên nhủ, hướng dẫn các chủ thể tự giải quyết

14.3.3. căn cứ vào cách thức xử sự nêu trong bộ phận quy định

14.3.3.1. QPPL bắt buộc

14.3.3.2. QPPL cấm

14.3.3.3. QPPL cho phép

14.3.4. căn cứ vào nội dung, tác dụng

14.3.4.1. QPPL nội dung

14.3.4.1.1. xác định quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý

14.3.4.2. QPPL hình thức

14.3.4.2.1. quy định trình tự thủ tục

14.3.5. căn cứ vào tính chất của lĩnh vực QHXH mà pháp luật điều chỉnh

14.3.5.1. QPPL tư pháp

14.3.5.2. QPPL công pháp

15. Chương XIII: Hình thức và nguồn của pháp luật

15.1. khái niệm

15.1.1. hình thức

15.1.1.1. cơ cấu bên trong của pl, mối liên hệ, sự liên kết giữa các yếu tố cấu thành pl

15.1.1.2. hình thức bên ngoài là dáng vẻ bề ngoài, là dạng tồn tại của nó

15.1.2. nguồn

15.1.2.1. là tất cả các yếu tố chứa đựng hoặc cung cấp căn cứ pháp lý

15.1.2.2. cho hđ của các cơ quan nhà nước, nhà chức trách có thẩm quyền cũng như các chủ thể khác trong xã hội

15.2. các loại nguồn của pháp luật

15.2.1. tập quán pháp

15.2.1.1. là những tập quán của cộng đồng được nhà nước thừa nhận, nâng lên thành pháp luật

15.2.2. tiền lệ pháp

15.2.2.1. là những bản án, quyết định của chủ thể có thẩm quyền khi giải quyết các vụ việc cụ thể

15.2.2.2. được nhà nước thừa nhận có chứa đựng khuôn mẫu

15.2.2.3. để giải quyết các vụ việc khác tương tự

15.2.3. văn bản quy phạm pháp luật

15.2.3.1. là văn bản do các chủ thể có thẩm quyền ban hành

15.2.3.2. theo trình tự, thủ tục, hình thức

15.2.3.3. do pháp luật quy định

15.2.3.4. trong đó có chứa đựng các quy tắc xử sự chung

15.2.3.5. để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội

15.2.4. các nguồn khác

15.2.4.1. điều ước quốc tế

15.2.4.1.1. là vb chứa đựng các nguyên tắc, quy tắc xử sự

15.2.4.1.2. do các tổ chức quốc tế hoặc các quốc gia cùng nhau thỏa thuận ban hành

15.2.4.2. các quan niệm, chuẩn mực đạo đức xã hội

15.2.4.3. quan điểm, tư tưởng, học thuyết

15.2.4.4. tín điều tôn giáo

15.2.4.5. hợp đồng

15.2.4.6. pháp luật nước ngoài

15.3. nguồn của pháp luật Việt Nam hiện nay

15.3.1. văn bản QPPL

15.3.1.1. hiến pháp

15.3.1.2. bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội

15.3.1.3. pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH

15.3.1.4. lệnh, QĐ của chủ tịch nước

15.3.1.5. nghị định của chính phủ

15.3.1.6. QĐ của TTCP

15.3.1.7. nghị quyết của HĐTPTANDTC

15.3.1.8. NQ, QĐ của HĐND các cấp

15.3.2. tập quán pháp (1995)

15.3.3. án lệ (2014)

15.3.4. điều ước quốc tế

15.3.5. quan niệm, quan điểm đạo đức xã hội

15.3.6. hợp đồng

15.4. hiệu lực của VBQPPL

15.4.1. hiệu lực theo thời gian

15.4.1.1. thời điểm từ khi ban hành đến phát sinh hiệu lực

15.4.1.1.1. do cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành

15.4.1.1.2. do chính quyền cấp tỉnh

15.4.1.1.3. do cấp huyện hoặc cấp xã

15.4.2. hồi tố

15.4.2.1. vb QPPL đã phát sinh hiệu lực được áp dụng để điều chỉnh các QHXH xảy ra trước thời điểm phát sinh hiệu lực của nó

15.4.3. hiệu lực theo không gian

15.4.3.1. được xác định bởi biên giới quốc gia

15.4.4. hiệu lực theo đối tượng tác động

15.4.4.1. là những cá nhân, tổ chức tham gia vào quan hệ xã hội mà văn bản đó điều chỉnh, có quyền và nghĩa vụ trực tiếp ảnh hưởng

16. Chương XVII: Quan hệ pháp luật

16.1. khái niệm

16.1.1. là quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh

16.1.2. các bên tham gia QHPL có các quyền và nghĩa vụ pháp lý

16.1.3. được nhà nước đảm bảo thực hiện

16.2. đặc điểm

16.2.1. QHXH có ý chí

16.2.2. các bên tham gia có quyền và nghĩa vụ pháp lý được nhà nước đảm bảo thực hiện

16.3. phân loại QHPL

16.3.1. căn cứ vào đặc điểm tính chất của QHXH được pháp luật điều chỉnh phân loại tương ứng với các ngành luật

16.3.1.1. QHPL hành chính

16.3.1.2. QHPL dân sự

16.3.1.3. QHPL đất đai

16.3.1.4. ...

16.3.2. căn cứ vào tính xác định của các bên tham gia

16.3.2.1. QHPL tuyệt đối

16.3.2.1.1. 1 bên của QHPL được xác định còn bên kia là bất kỳ cá nhân, tổ chức nào

16.3.2.2. QHPL tương đối

16.3.2.2.1. tất cả các bên tham gia đều xác định

16.3.3. căn cứ vào tính chất chủ thể

16.3.3.1. QH công pháp

16.3.3.1.1. có ít nhất 1 bên mang quyền lực nhà nước

16.3.3.2. QH tư pháp

16.4. thành phần của QHPL

16.4.1. chủ thể QHPL

16.4.1.1. năng lực chủ thể

16.4.1.1.1. năng lực pháp luật

16.4.1.1.2. năng lực hành vi

16.4.2. nội dung QHPL

16.4.2.1. quyền chủ thể

16.4.2.1.1. là khả năng của chủ thể được xử sự theo những cách thức nhất định mà pháp luật cho phép

16.4.2.2. nghĩa vụ chủ thể

16.4.2.2.1. là cách xử sự mà chủ thể buộc phải thực hiện theo quy định của pl

16.4.2.2.2. nhằm đáp ứng việc thực hiện quyền của chủ thể khác

16.4.3. khách thể QHPL

16.4.3.1. yếu tố làm cho giữa các bên chủ thể có mối quan hệ pl đối với nhau

16.5. sự kiện pháp lý

16.5.1. khái niệm

16.5.1.1. là hiện tượng thực tế mà

16.5.1.2. khi chúng xảy ra được pháp luật gắn với việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt QHPL

16.5.2. phân loại

16.5.2.1. dựa vào tiêu chuẩn ý chí

16.5.2.1.1. sự biến

16.5.2.1.2. hành vi

16.5.2.2. dựa vào số lượng sự kiện thực tế tạo thành sự kiện pháp lý

16.5.2.2.1. sự kiện đơn nhất

16.5.2.2.2. sự kiện phức hợp

17. Chương XIX: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý

17.1. Vi phạm pháp luật

17.1.1. dấu hiệu cơ bản

17.1.1.1. là hành vi thực tế của con người

17.1.1.2. là hành vi trái pháp luật

17.1.1.3. do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện

17.1.1.4. chứa đựng lỗi của chủ thể

17.1.1.5. xâm hại đến các QHXH được pháp luật bảo vệ

17.1.2. cấu thành của VPPL

17.1.2.1. mặt khách quan

17.1.2.1.1. là những biểu hiện ra bên ngoài thế giới khách quan

17.1.2.2. mặt chủ quan

17.1.2.2.1. lỗi phản ánh thái độ tâm lý bên trong của chủ thể đối với hành vi trái pháp luật và hậu quả của hành vi đó

17.1.2.2.2. động cơ vi phạm là động lực bên trong thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi VPPL

17.1.2.2.3. mục đích vi phạm là kết quả trong ý thức mà chủ thể VPPL đặt ra và mong muốn đạt được khi thực hiện hành vi vi phạm

17.1.2.3. khách thể

17.1.2.3.1. những QHXH được pháp luật bảo vệ nhưng bi hành vi VPPL xâm hại

17.1.2.4. chủ thể

17.1.2.4.1. là cá nhân, tổ chức có đủ năng lực trách nhiệm pháp lý đã có hành vi VPPL

17.1.3. phân loại

17.1.3.1. vi phạm hình sự (tội phạm)

17.1.3.2. vi phạm hành chính

17.1.3.3. vi phạm dân sự

17.1.3.4. vi phạm kỷ luật nhà nước

17.2. trách nhiệm pháp lý

17.2.1. khái niệm

17.2.1.1. là công việc mà chủ thể phải thực hiện theo quy định của pháp luật

17.2.1.2. công việc mà chủ thể phải thực hiện theo mệnh lệnh cụ thể của cơ quan, tổ chức hay cá nhân có thẩm quyền

17.2.1.3. nghĩa vụ pháp lý về tài sản mà bắt buộc chủ thể phải thực hiện

17.2.1.4. sự bắt buộc phải gánh chịu những hậu quả pháp lý bất lợi được pháp luật quy định trong chế tài

17.2.1.5. Tóm lại

17.2.1.5.1. TNPL là sự bắt buộc phải gánh chịu hậu quả pháp lý bất lợi

17.2.1.5.2. do VPPL thể hiện qua việc chủ thể phải gánh chịu những biện pháp cưỡng chế nhà nước quy định trong phần chế tài của QPPL

17.2.2. đặc điểm

17.2.2.1. gắn liền với VPPL

17.2.2.2. thể hiện thái độ phản ứng của nhà nước và xã hội đối với chủ thể VPPL

17.2.2.3. luôn mang tính bất lợi đối với chủ thể phải gánh chịu

17.2.2.3.1. ươn

17.2.2.4. được nhà nước đảm bảo thực hiện

17.2.3. các loại trách nhiệm pháp lý

17.2.3.1. trách nhiệm hình sự

17.2.3.2. trách nhiệm hành chính

17.2.3.3. trách nhiệm kỷ luật hành chính

17.2.3.4. trách nhiệm dân sự

17.2.4. truy cứu TNPL

17.2.4.1. khái niệm

17.2.4.1.1. hđ thể hiện quyền lực nhà nước

17.2.4.1.2. do cơ quan nhà nước hay nhà chức trách có thẩm quyền tiến hành

17.2.4.1.3. nhằm cá biệt hóa bộ phận chế tài của bộ phận chế tài của QPPL đối với các chủ thể VPPL

17.2.4.2. đặc điểm

17.2.4.2.1. hđ thể hiện tính quyền lực nhà nước

17.2.4.2.2. cá biệt hóa bộ phận chế tài của QPPL

17.2.4.2.3. hđ có trình tự, thủ tục hết sức chặt chẽ do pl quy định

17.2.4.2.4. là hđ đòi hỏi phải sáng tạo

17.2.4.3. yêu cầu

17.2.4.3.1. bảo đảm nguyên tắc pháp chế tỏng hđ truy cứu TNPL

17.2.4.3.2. bảo đảm tính hợp lý tỏng hđ truy cứu TNPL

17.2.4.3.3. việc truy cứu phải được tiến hành trên cơ sở tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ các quyền, giá trị con người

17.2.4.3.4. Hđ truy cứu TNPL phải được tiến hành nhanh chóng kịp thời đảm bảo thuận lợi, ngăn chặn các hành vi tương tự có thể xáy ra

17.2.4.3.5. bảo đảm nguyên tắc công bằng

18. Chương XX: Ý thức pháp luật và văn hóa pháp lý

18.1. Ý thức pháp luật

18.1.1. là tổng thể các học thuyết, tư tưởng, quan điểm, quan niệm, tâm trạng, thái độ, tình cảm của con người đối với pháp luật và các hiện tượng pháp lý khác

18.1.2. sự đánh giá về tính hợp pháp, không hợp pháp đối với hành vi của các chủ thể trong XH

18.1.3. thể hiện mối quan tâm của con người đối với pháp luật

18.1.4. đặc điểm

18.1.4.1. ý thức pháp luật do tồn tại xã hội quyết định

18.1.4.1.1. ý thức xã hội là sản phẩm của tồn tại xã hội

18.1.4.1.2. khi tồn tại xã hội thay đổi

18.1.4.2. có tính độc lập tương đối so với tồn tại xã hội

18.1.4.2.1. ý thức pháp luật thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội

18.1.4.2.2. ý thức pháp luật trong những điều kiện nhất định có thể vượt lên trước tồn tại xã hội

18.1.4.2.3. ý thức pháp luật luôn có tính kế thừa

18.1.4.2.4. ý thức pháp luật tác động trở lại đối với tồn tại xã hội

18.1.4.3. là hiện tượng mang tính chính trị giai cấp

18.1.4.3.1. trong xã hội tồn tại nhiều hệ thống ý thức pháp luật khác nhau

18.1.4.3.2. về nguyên tắc, chỉ ý thức pháp luật của gctt xh mới được thể hiện đầy đủ trong pl của nn

18.1.5. phân loại

18.1.5.1. căn cứ vào cấp độ và giới hạn nhận thức

18.1.5.1.1. ý thức pl thông thường

18.1.5.1.2. ý thức pl mang tính lý luận

18.1.5.1.3. ý thức pl nghề nghiệp

18.1.5.2. căn cứ vào chủ thể

18.1.5.2.1. ý thức pl của cá nhân

18.1.5.2.2. ý thức pl nhóm

18.1.5.2.3. ý thức pl xã hội

18.1.6. cấu trúc

18.1.6.1. hệ tư tưởng pl

18.1.6.1.1. hệ thống quan điểm, tư tưởng học thuyết ply của 1 giai cấp đã được các nhà tư tưởng đại diện

18.1.6.1.2. giữ vai trò chính thống trong xã hội

18.1.6.1.3. thể hiện trong cương lĩnh, nghị quyết của đảng cầm quyền, trong chính sách của nn, trong nội dung và tinh thần các vb pl đã ban hành => nghị quyết 48/2005

18.1.6.1.4. thâm nhập vào con ng bằng nhiều con đường khác nhau: giáo dục, phổ biến pl, tự tìm hiểu, tự học tập và thông qua thực tiễn thể hiện pl trong đời sống

18.1.6.2. tâm lý pháp luật

18.1.6.2.1. là sự phản ánh những tâm trạng, cảm xúc, thái độ, tình cảm đối với pl và các hiện tượng ply cụ thể khác

18.1.6.2.2. được hình thành ở từng cá nhân nhóm ng, giai cấp hoặc cả xh dưới ảnh hưởng của pl và quá trình điều chỉnh pl

18.1.6.2.3. tâm lý pl thể hiện qua các trạng thái tâm lý như tình cảm, tâm trạng cảm xúc, suy nghĩ pl

18.1.6.2.4. tình cảm pháp luật

18.1.6.2.5. tâm trạng pháp luật

18.1.6.2.6. cảm xúc pl

18.1.7. vai trò của ý thức pháp luật

18.1.7.1. đối với hoạt động xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật

18.1.7.1.1. góp phần nhận thức thấu đáo, đầy đủ đối với chính sách pháp luật và các yêu cầu của việc điều chỉnh pl

18.1.7.1.2. nâng cao khả năng thực hiện việc quy phạm hóa các nội dung điều chỉnh pl và xác định các chuẩn mực pháp lý phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tế

18.1.7.1.3. bảo đảm cho việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống pl đúng quy định kỹ thuật pháp lý, hạn chế được tình trạng chồng chéo, mâu thuẫn, phủ định lẫn nhau trên thực tế

18.1.7.1.4. bảo đảm hiệu quả, chất lượng hoạt động hệ thống hóa pháp luật đặc biệt hoạt động pháp điển QPPL trên thực tế

18.1.7.2. đối với việc thực hiện pháp luật, xây dựng lối sống theo pl

18.1.7.2.1. tiếp nhận chọn lọc lối sống công nghiệp, hiện đại phù hợp với bản sắc dân tộc, hiểu biết, tôn trọng và sử dụng pl làm thước đo khi tham gia quan hệ và các hoạt động pháp lý

18.1.7.2.2. loại trừ lối sống theo đạo đức, phong tục tập quán

18.1.7.2.3. không khoan nhượng đối với hiện tượng VPPL

18.1.7.3. đối với áp dụng pl

18.1.7.3.1. khi ý thức được đảm bảo thì mới có thể đem lại hiệu quả tốt nhất

18.1.7.4. đối với dân chủ và quyền con người

18.1.7.4.1. là tiền đề cho việc ghi nhận, thực hiện nguyên tắc dân chủ

18.1.7.4.2. hiện thực hóa nội dung quyền con người trên thực tế

18.1.7.5. đối với yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền

18.1.7.5.1. là tiền đề thiết yếu để xây dựng hoàn thiện hệ thống pl

18.1.7.5.2. là cơ sở để nhà nước thực thi các hoạt động quản lý xã hội theo yêu cầu pháp trị

18.1.7.5.3. là nền tảng để nhận thức, tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp, tính nghiêm minh, hiệu lực, hiệu quả của pl

18.1.7.6. đối với sự phát triển nền kinh tế thị trường, hội nhập và toàn cầu hóa

18.1.7.6.1. là nền tảng để xây dựng pl, tạo lập khung pháp lý thiết yếu đối với nền kinh tế thị trường, hội nhập và toàn cầu hóa, pháp lý hóa các nguyên tắc, giá trị, yêu cầu, mục đích căn bản của kinh tế thị trường

18.1.7.6.2. tiền đề cho việc thúc đẩy sự vận động, phát triển của các quan hệ kinh tế được lành mạnh, hợp pháp, giảm thiểu rủi ro, phòng tránh căn bệnh kinh tế thị trường, bảo vệ sự an toàn của đời sống kinh tế

18.1.7.6.3. là cơ sở nhận thức cho việc tiếp nhận các kinh nghiệm, thực tiễn pháp lý điều chỉnh quan hệ với yêu cầu đa dạng hóa, đa phương hóa, thị trường hóa nền kinh tế thế giới

18.1.8. quan hệ giữa ý thức pháp luật với pháp luật

18.1.8.1. ytpl là tiền đề tư tưởng để xd và hoàn thiện htpl

18.1.8.2. pl là cơ sở để củng cố phát triển nâng cao ý thức pl

18.1.8.3. ytpl là nhân tố

18.2. văn hóa pháp lý

18.2.1. khái niệm văn hóa pháp lýl

18.2.1.1. là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần

18.2.1.2. do con người tạo ra và tích lũy trên cơ sở tri thức pháp luật, lòng tin, tình cảm đối với pháp luật và các mặt hoạt động pl thực tiễn

18.2.2. đặc điểm

18.2.2.1. được hình thành và tồn tại trên nền tảng của quá trình điều chỉnh pl

18.2.2.2. có tính kế thừa, phủ định và đan xen trong quá trình tồn tại và phát triển

18.2.2.3. mang tính giai cấp

18.2.2.4. có mqh hữu cơ với các loại hình văn hóa khác

18.2.3. yếu tố cấu thành vhpl

18.2.3.1. yếu tố ý thức (có vai trò quyết định)

18.2.3.1.1. ytpl của cá nhân, các nhóm xã hội và toàn xã hội

18.2.3.2. sự vật chất hóa yếu tố ý thức

18.2.3.2.1. hệ thống cá quy định pl và các phương tiện pl với ý nghĩa là các sp của ytpl

18.2.3.3. yếu tố ứng xử

18.2.3.3.1. năng lực, trình độ sd, ad các công cụ pl và hành vi, lối sống theo pl của cá nhân, tổ chức, cộng đồng

18.2.3.4. giải pháp nâng cao ytpl

18.3. giáo dục pháp luật

18.3.1. quá trình tác động có hệ thống, có mục đích và thường xuyên tới nhận thức của con người

18.3.2. nhằm trang bị cho mỗi người trình độ pháp lý nhất định

18.3.3. để từ đó có ý thức đúng đắn về pháp luật, tôn trọng và tự giác xử sự theo pháp luật

18.3.4. mục đích của giáo dục pl

18.3.4.1. nhằm nâng cao khả năng nhận thức pháp lý, hiểu biết pháp luật, hình thành tri thức pháp luật => làm chủ thể tự xác lập hành vi chuẩn mực đạo đức, chịu trách nhiệm pháp lý

18.3.4.2. khơi dậy tình cảm, lòng tin và thái độ đúng đắn đối với pl

18.3.4.3. hình thành thói quen xử sự theo pháp luật với động cơ tích cực