Laten we beginnen. Het is Gratis
of registreren met je e-mailadres
PROTEIN Door Mind Map: PROTEIN

1. tính chất của protein

1.1. tính chất vật lý

1.1.1. Dạng tồn tại

1.1.2. Protein tồn tại ở hai dạng chính: Dạng hình sợi và dạng hình cầu. Dạng protein hình sợi như keratin của tóc, móng, sừng; miozin của cơ bắp, fibroin của tơ tằm, mạng nhện. Dạng protein hình cầu như anbumin của lòng trắng trứng , hemoglobin của máu.

1.1.3. Tính tan

1.1.4. Tính tan của các loại protein rất khác nhau. Protein hình sợi hoàn toàn không tan trong nước trong khi protein hình cầu tan trong nước tạo thành các dung dịch keo như anbumin (lòng trắng trứng), hemoglobin (máu).

1.1.5. Sự đông tụ

1.1.6. Khi đun nóng hoặc cho axit, bazơ hay một số muối vào dung dịch protein, protein sẽ đông tụ lại, tách ra khỏi dung dịch. Ta gọi đó là sự đông tụ protein.

1.2. tính chất hóa học

1.2.1. Phản ứng thủy phân

1.2.2. Phản ứng màu

1.2.3. Phản ứng với Cu(OH)2 (phản ứng biure)

2. khái niệm về enzim và axit nucleic

2.1. enzym

2.1.1. Hoạt động xúc tác của enzim có tính chọn lọc rất cao, mỗi enzim chỉ xúc tác cho một sựu chuyển hóa nhất định.

2.1.2. Tốc độ phản ứng nhờ xúc tác enzim rất lớn, thường gấp từ 10^9−10^11 lần tốc độ của cùng phản ứng nhờ xúc tác hóa học.

2.1.3. Enzim là những chất hầu hết có bả chất protein, có khả năng xúc tác cho các quá trình hóa học, đặc biệt là cơ thể sinh vật. Đó là những chất xúc tác sinh học. Enzim có trong mọi tế bào sống.

2.2. axit nucleic

2.2.1. Axit nucleic là polieste của axit photphoric và pentozơ (monosaccarit có 5C); mỗi pentozơ lại liên kết với một bazơ nitơ (đó là các hợp chất dị vòng chứa nitơ được ký hiệu là A,X,G,T,U). Nếu pentozơ là ribozơ, axit nucleic được kí hiệu là ARN. Nếu pentozơ là đeoxiribozơ, axit nucleic được kí hiệu là ADN.

3. Khái niệm và phân loại

3.1. khái niệm

3.1.1. Protein là những polipeptit cao phân có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu.

3.2. phân loại

3.2.1. Protein đơn giản là những protein được tạo thành chỉ từ các gốc α−α−amino axit

3.2.2. Protein phức tạp là những protein được tạo thành từ protein đơn giản cộng với thành phần ''phi protein'', như axit nucleic, lipit, cacbohiđrat,...

4. sơ lược về cấu trúc

4.1. Phân tử protein được cấu tạo từ một hoặc nhiều chuỗi polipeptit kết hợp với nhau hoặc với các thành phần phi protein khác.

4.2. Các phân tử protein khác nhau về bản chất các mắt xích α−amino axit, số lượng và trật tự sắp xếp của chúng, nên trong các sinh vật từ khoảng trên 20α−amino axit thiên nhiên đã tạo ra một lượng rất lớn các protein khác nhau.

4.3. Đặc tính sinh lí của protein phụ thuộc vào cấu trúc của chúng. Có bốn bậc cấu trúc của phân tử protein: cấu trúc bậc I, bậc II, bậc III và bậc IV.

4.4. Cấu trúc bậc I là trình tự sắp xếp các đơn vị α−amino axit trong mạch protein. Cấu trúc này được giữ vững chủ yếu nhờ liên kết peptit.