1. Tự nhiên - Dân cư Hoa Kỳ
1.1. Lãnh thổ và vị trí địa lí
1.1.1. Lãnh thổ
1.1.1.1. Gồm phần đất ở trung tâm Bắc Mĩ, bán đảo A-la-xca (tây bắc Bắc Mĩ) và quần đảo Ha-oai (giữa Thái Bình Dương).
1.1.1.2. Phần trung tâm Bắc Mĩ có diện tích rộng lớn từ Tây-Đông: 4.500km, Bắc-Nam: 2.500km.
1.1.1.3. Ảnh hưởng của lãnh thổ
1.1.1.3.1. Lãnh thổ rộng lớn -> Thiên nhiên thay đổi rõ rệt từ ven biển vào nội địa, từ phía nam lên phía bắc;
1.1.1.3.2. Hình dạng lãnh thổ cân đối -> Thuận lợi cho phân bố sản xuất và phát triển giao thông.
1.1.2. Vị trí địa lí
1.1.2.1. Tọa độ địa lí : 25-490 Vĩ tuyến Bắc; 67-125 Kinh tuyến Tây -> Nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc và bán cầu Tây.
1.1.2.2. Nằm giữa hai đại dương lớn: Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
1.1.2.3. Tiếp giáp Ca-na-đa và khu vực Mĩ La tinh.
1.1.2.4. Ảnh hưởng của vị trí địa lí
1.1.2.4.1. Thuận lợi
1.1.2.4.2. Khó khăn
1.2. Điều kiện tự nhiên
1.2.1. Phần lãnh thổ Hoa Kì nằm ở trung tâm Bắc Mĩ
1.2.1.1. Miền Tây
1.2.1.1.1. Đặc điểm tự nhiên
1.2.1.1.2. Giá trị KT
1.2.1.1.3. Khó khăn
1.2.1.2. Miền Trung tâm
1.2.1.2.1. Đặc điểm tự nhiên
1.2.1.2.2. Giá trị KT
1.2.1.2.3. Khó khăn
1.2.1.3. Miền Đông
1.2.1.3.1. Đặc điểm tự nhiên
1.2.1.3.2. Giá trị KT
1.2.1.3.3. Khó khăn
1.2.2. A-la-xca và Ha-oai
1.2.2.1. A-la-xca
1.2.2.1.1. nằm ở Tây Bắc Mĩ
1.2.2.1.2. Khí hậu hàn đới
1.2.2.1.3. địa hình chủ yếu là đồi núi
1.2.2.1.4. khoáng sản có trữ lượng vàng lớn, dầu mỏ, khí tự nhiên đứng thứ hai của Hoa Kì.
1.2.2.2. Ha-oai
1.2.2.2.1. nằm giữa Thái bình Dương
1.2.2.2.2. có tiềm năng rất lớn về hải sản và du lịch
1.3. Dân cư
1.3.1. Gia tăng dân số
1.3.1.1. Dân số đông thứ ba trên thế giới (296,5 triệu người 2004), sau Trung quốc và Ấn Độ.
1.3.1.2. Tăng nhanh, chủ yếu do nhập cư-> đem lại tri thức, nguồn vốn, lực lượng lao động lớn mà ít phải mất chi phí đầu tư ban đầu.
1.3.1.3. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp và có xu hướng giảm dần (1,5% năm 1950 xuống 0,6% năm 2004).
1.3.1.4. Cơ cấu dân số có xu hướng già hóa.
1.3.2. Thành phần dân cư
1.3.2.1. Đa dạng, phong phú.
1.3.2.2. Nguồn gốc
1.3.2.2.1. Châu Phi 10%
1.3.2.2.2. Âu: 83%
1.3.2.2.3. Á và Mĩ la Tinh: 6%
1.3.2.2.4. Bản địa 1%
1.3.2.3. Ảnh hưởng của thành phần dân cư
1.3.2.3.1. Thuận lợi
1.3.2.3.2. Khó khăn
1.3.3. Phân bố dân cư
1.3.3.1. Phân bố dân cư không đồng đều theo lãnh thổ cũng như giữa thành thị và nông thôn.
1.3.3.1.1. Đông đúc ở vùng Đông Bắc, ven biển và đại dương
1.3.3.1.2. Thưa thớt ở vùng trung tâm và vùng núi hiểm trở phía Tây.
1.3.3.1.3. Dân số Thành thị chiếm 79% (2004) dân số Hoa Kì
1.3.3.1.4. đa phần dân số sống ở các đô thị vừa và nhỏ (91,8%)
1.3.3.2. Xu hướng dịch chuyển dân cư từ miền Đông Bắc sang miền Tây xuống các bang miền Nam và ven Thái Bình Dương.
2. Kinh tế Hoa Kỳ
2.1. Qui mô nền kinh tế
2.1.1. Từ 1980 đến nay nền kinh tế Hoa Kì đã vượt qua Anh, Pháp để giữ vị trí đứng đầu thế giới.
2.1.2. Năm 2004, GDP Hoa Kì là 11.667,5 tỉ USD (chiếm 28,5% GDP Thế giới).
2.2. Các ngành kinh tế
2.2.1. Dịch vụ
2.2.1.1. phát triển mạnh, chiếm 79,4% GDP (2004)
2.2.1.1.1. Ngoại thương
2.2.1.1.2. Giao thông vận tải
2.2.1.1.3. Các ngành tài chính, thông tin liên lạc, du lịch
2.2.2. Công nghiệp
2.2.2.1. Đặc điểm chung
2.2.2.1.1. Là nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kì.
2.2.2.1.2. Tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp trong GDP có xu hướng giảm (1960: 33,9%. năm 2004: 19,7%).
2.2.2.1.3. Sản xuất công nghiệp gồm 3 nhóm ngành
2.2.2.2. Cơ cấu giá trị sản lượng giữa các ngành công nghiệp đang có thay đổi
2.2.2.2.1. Giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp truyền thống: dêt, luyện kim, đồ nhựa,…
2.2.2.2.2. Tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp hiện đại: hàng không vũ trụ, điện tử,...
2.2.2.3. Phân bố
2.2.2.3.1. Trước đây
2.2.2.3.2. Xu hướng chuyển dịch hiện nay
2.2.3. Nông nghiệp
2.2.3.1. Đặc điểm chung
2.2.3.1.1. Hoa Kì có nền nông nghiệp đứng hàng đầu TG.
2.2.3.1.2. Chiếm tỉ trọng nhỏ 0,9% GDP năm 2004.
2.2.3.1.3. Nền nông nghiệp hàng hóa hình thành sớm và phát triển mạnh.
2.2.3.1.4. Là nước xuất khẩu nông sản lớn trên thế giới với các sản phẩm: lúa mì, ngô, đỗ tương,..
2.2.3.1.5. Nông nghiệp cung cấp nguyên liệu dồi dào cho công nghiệp chế biến.
2.2.3.2. Cơ cấu nông nghiệp có sự chuyển dịch
2.2.3.2.1. Giảm tỉ trọng hoạt động thuần nông
2.2.3.2.2. tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp trong tổng giá trị sản lượng nông nghiệp.
2.2.3.3. Phân bố
2.2.3.3.1. đa dạng hóa nông sản trên cùng lãnh thổ
2.2.3.4. Hình thức tổ chức sản xuất
2.2.3.4.1. chủ yếu là trang trại: số lượng trang trại giảm dần nhưng diện tích bình quân mỗi trang trại tăng.