Bài 7: Công dân với các quyền dân chủ cơ bản (1)

Kom i gang. Det er Gratis
eller tilmeld med din email adresse
Bài 7: Công dân với các quyền dân chủ cơ bản (1) af Mind Map: Bài 7: Công dân với các quyền dân chủ cơ bản (1)

1. 1. Quyền bầu cử & quyền ứng cử vào các cơ quan đại biểu

1.1. Khái niệm

1.1.1. Là các quyền dân chủ cơ bản của CD trong lĩnh vực chính trị

1.1.2. ND thực thi hình thức dân chủ gián tiếp ở phạm vi địa phương & cả nước

1.2. Nội dung

1.2.1. Hiến pháp quy định

1.2.1.1. CD VN đủ 18t trở lên có quyền bầu cử trừ

1.2.1.1.1. Người đang thực hiện bản án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án

1.2.1.1.2. Người đang phải chấp hành hình phạt tù, hoặc đang bị tam giam

1.2.1.1.3. Người mất năng lực hành vi dân sự

1.2.1.2. CD VN đủ 21t trở lên có quyền ứng cử trừ

1.2.1.2.1. Người thuộc diện ko được thực hiện quyền bầu cử

1.2.1.2.2. Người đang bị khởi tố hình sự, hoặc đang phải chấp hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án

1.2.1.2.3. Người đã chấp hành xong bản án của Tòa án nhưng chưa được xóa án

1.2.1.2.4. Người đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại địa phương hoặc đang bị quản chế

1.2.2. Cách thực hiện quyền bầu cử & quyền ứng cử

1.2.2.1. Thực hiện quyền bầu cử theo nguyên tắc

1.2.2.1.1. Phổ thông

1.2.2.1.2. Bình đẳng

1.2.2.1.3. Trực tiếp

1.2.2.1.4. Bỏ phiếu kín

1.2.2.2. Thực hiện quyền ứng cử bằng 2 con đường

1.2.2.2.1. Tự ứng cử

1.2.2.2.2. Được giới thiệu

1.2.3. Cách thức ND thực hiện quyền lực nhà nước thông qua các cơ quan đại biểu của nhân dân

1.2.3.1. Thứ nhất, các đại biểu ND phải liên hệ chặt chẽ với cử tri

1.2.3.1.1. Tiếp xúc, thu thập ý kiến & nguyện vọng của cử tri

1.2.3.1.2. Xem xét, đôn đốc, giải quyết vấn đề cử tri & đại biểu quan tâm

1.2.3.2. Thứ hai, các đại biểu ND chịu trách nhiệm trước ND & sự giám sát của cử tri

1.2.3.2.1. Báo cáo thường xuyên hoạt động của mình với cử tri

1.2.3.2.2. Có trách nhiệm trả lời các yêu cầu, kiến nghị của cử tri

1.3. Ý nghĩa

1.3.1. Là cơ sở pháp lý - chính trị quan trọng để hình thành các cơ quan quyền lực nhà nước, để ND thể hiện ý chí & nguyện vọng của mình

1.3.2. Thể hiện bản chất dân chủ, tiến bộ của Nhà nước ta

2. 2. Quyền tham gia quản lý nhà nước, xã hội

2.1. Khái niệm

2.1.1. Quyền của CD tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trong mọi lĩnh vực; trong phạm vi cả nước & từng địa phương

2.1.2. Quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước, phát triển KT - XH

2.1.3. Là hình thức dân chủ trực tiếp

2.2. Nội dung

2.2.1. Ở phạm vi cả nước

2.2.1.1. Tham gia thảo luận góp ý xây dựng các văn bản luật quan trọng liên quan đến quyền & lợi ích của CD

2.2.1.2. CD góp ý, kiến nghị chính sách còn bất cập, ko phù hợp để Nhà nước sửa đổi & hoàn thiện

2.2.2. Ở phạm vi cơ sở

2.2.2.1. Dân biết: Những việc dân được thông báo để biết & thực hiện

2.2.2.2. Dân bàn: Những việc dân bàn bạc trực tiếp bằng biểu quyết công khai, bỏ phiếu kín ở các hội nghị

2.2.2.3. Dân làm: Những việc dân được thảo luận, tham gia ý kiến trước khi chính quyền quyết định: quy hoạch, KH SD đất địa phương, giải phóng mặt bằng,...

2.2.2.4. Dân kiểm tra: Những việc dân kiểm tra, giám sát: HĐ của chính quyền địa phương, dự đoán ngân sách thu chi xã,.....

2.3. Ý nghĩa

2.3.1. Là cơ sở pháp lý quan trọng

2.3.2. Động viên & phát huy sức mạnh toàn dân trong việc xây dựng bộ máy nhà máy

3. 3. Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân

3.1. Khái niệm

3.1.1. Là quyền dân chủ cơ bản của CD

3.1.2. Là công cụ để ND thực hiện dân chủ trực tiếp trong TH cần bảo vệ quyền & lợi ích hợp pháp của CD

3.2. Nội dung

3.2.1. Quyền khiếu nại

3.2.1.1. Chủ thể : Mọi cơ quan, tổ chức

3.2.1.2. Mục đích: Khôi phục quyền lợi hợp pháp của người khiếu nại

3.2.1.3. Người có thẩm quyền giải quyết (SGK/75)

3.2.1.4. Quy trình

3.2.1.4.1. B1: Người khiếu nại nộp đơn khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền

3.2.1.4.2. B2: Người giải quyết xem xét, giải quyết theo thẩm quyền & trong thời gian do Luật định.

3.2.1.4.3. B3

3.2.1.4.4. B4

3.2.2. Quyền tố cáo

3.2.2.1. Chủ thể: cá nhân

3.2.2.2. Mục đích: Phát hiện, ngăn chặn việc làm trái PL

3.2.2.3. Người có thẩm quyền giải quyết (SGK/76)

3.2.2.4. Quy trình

3.2.2.4.1. B1: Người tố cáo gửi đơn tố cáo lên cơ quan có thẩm quyền

3.2.2.4.2. B2: Người giải quyết tố cáo tiến hành xác minh & giải quyết ND tố cáo

3.2.2.4.3. B3: Nếu người tố cáo có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo ko đúng thì có quyền tố cáo với cơ quan cấp trên của người giải quyết tố cáo

3.2.2.4.4. B4: Cơ quan giải quyết tố cáo lần 2 giải quyết tố cáo trong thời gian quy định

3.3. Ý nghĩa: Là cơ sở pháp lý bảo vệ quyền lợi & lợi ích hợp pháp của CD, ngăn chặn việc làm trái PL, củng cố bộ máy nhà nước