QUY CHẾ Đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy

Kom i gang. Det er Gratis
eller tilmeld med din email adresse
QUY CHẾ Đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy af Mind Map: QUY CHẾ  Đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Mục đích, phạm vi và đối tượng áp dụng

1.1.1. Đào tạo người học phát triển toàn diện

1.1.2. Tạo điều kiện cho sinh viên có môi trường rèn luyện.

1.1.3. Sinh viên chính quy GTS

1.2. Nguyên tắc đánh giá

1.2.1. Nghiêm túc, khách quan, công khai, công bằng, chính xác.

1.2.2. Bình đẳng, dân chủ, tôn trọng chủ quyền làm chủ của người được đánh giá.

1.2.3. Phối hợp đồng bộ, chặt chẽ các bộ phận, các đơn vị liên quan

1.2.4. Thường xuyên trong suốt quá trình học tập.

1.3. Nội dung đánh giá, thang điểm

1.3.1. Ý thức, thái độ

1.3.1.1. Tham gia học tập

1.3.1.2. Chấp hành nội quy, quy chế, quy định trong nhà trường

1.3.1.3. Tham gia hoạt động chính trị, xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội;

1.3.1.4. Trong quan hệ cộng đồng;

1.3.1.5. Tham gia công tác cán bộ lớp, các đoàn thể, tổ chức khác,đạt thành tích đặc biệt.

1.3.2. Thang điểm 100

2. TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ

2.1. Hội đồng đánh giá

2.1.1. Hội đồng cấp trường

2.1.1.1. Thành phần

2.1.1.1.1. Chủ tịch Hội đồng

2.1.1.1.2. Thường trực Hội đồng

2.1.1.1.3. Các uỷ viên

2.1.1.2. Nhiệm vụ

2.1.1.2.1. Tư vấn, công nhận kết quả

2.1.1.2.2. Quyết định các vấn đề phát sinh đặc biệt.

2.1.2. Hội đồng cấp khoa

2.1.2.1. Thành phần

2.1.2.1.1. Chủ tịch Hội đồng

2.1.2.1.2. Các uỷ viên

2.1.2.2. Nhiệm vụ

2.1.2.2.1. Giúp Trưởng khoa xem xét, đánh giá kết quả .

2.1.2.2.2. Giúp trưởng khoa đánh giá chính xác, công bằng, công khai và dân chủ

2.2. Thời gian đánh giá

2.2.1. Theo từng học kỳ, năm học và toàn khoá học

2.2.2. ĐRL của học kỳ = tổng điểm 5 nội dung.

2.2.3. ĐRL của năm = trung bình cộng ĐRL các học kỳ trong năm.

2.2.4. ĐRL toàn kháo = trung bình cộng ĐRL các học kỳ của khóa.

2.3. Sử dụng kết quả rèn luyện

2.3.1. Xét duyệt học bổng, khen thưởng - kỷ luật, thôi học, ngừng học, lưu trú ký túc xá, giải quyết việc làm thêm, miễn giảm chi phí, dịch vụ.

2.3.2. Làm căn cứ để xét thi tốt nghiệp, làm luận văn hoặc khoá luận tốt nghiệp.

2.3.3. Kết quả rèn luyện xuất sắc cả năm và toàn khoá được xem xét biểu dương, khen thưởng.

2.3.4. Xếp loại rèn luyện yếu, kém trong hai học kỳ liên tiếp -> tạm ngừng học ít nhất một học kỳ ở học kỳ tiếp theo. Xếp loại rèn luyện yếu, kém hai học kỳ liên tiếp lần thứ hai -> bị buộc thôi học.

2.4. Quyền khiếu nại và đánh giá bổ sung

2.4.1. Gửi đơn khiếu nại đến Phòng Công tác chính trị và Quản lý sinh viên

2.4.2. Không thực hiện đánh giá đúng thời gian, tiến độ chung của trường vì lý do chính đáng được quyền đánh giá bổ sung.

3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

3.1. Trách nhiệm tổ chức, quản lý và thực hiện việc triển khai đánh giá

3.1.1. Các khoa quản lý sinh viên

3.1.1.1. Giúp Trưởng khoa xem xét, đánh giá kết quả rèn luyện của từng sinh viên.

3.1.1.2. Tạo môi trường rèn luyện sinh viên, tích cực tổ chức các hoạt động về nghiên cứu cho sinh viên.

3.1.2. Các phòng (ban) chức năng và các đơn vị liên quan

3.1.2.1. - Phòng Công tác chính trị và Quản lý sinh viên

3.1.2.1.1. Phân công chuyên viên làm Thư ký hội đồng, tổng hợp kết quả từ Hội đồng khoa gửi lên

3.1.2.1.2. Cung cấp danh sách các sinh viên vi phạm

3.1.2.1.3. Tổ chức các buổi họp Hội đồng cấp trường

3.1.2.1.4. Công bố kết quả cho các đơn vị có liên quan và sinh viên

3.1.2.1.5. Giải quyết khiếu nại của sinh viên

3.1.2.2. Phòng Đào tạo

3.1.2.2.1. Cung cấp kết quả học tập trong công tác đánh giá rèn luyện.

3.1.2.2.2. Đưa vào bảng điểm kết quả học tập, rèn luyện của từng sinh viên khi ra trường.

3.1.2.3. - Phòng Tài vụ

3.1.2.3.1. Cung cấp danh sách sinh viên nợ học phí không có lý do chính đáng theo từng học kỳ.

3.1.2.4. - Phòng Khoa học công nghệ, Nghiên cứu và phát triển

3.1.2.4.1. Cung cấp danh sách sinh viên có thành tích về nghiên cứu khoa học cấp trường trở lên.

3.1.2.5. Trung tâm khảo thí và kiểm định chất lượng

3.1.2.5.1. Cung cấp danh sách sinh viên vi phạm quy chế thi các môn đảm nhận tổ chức.

3.1.2.6. Ban quản lý khu Nội trú

3.1.2.6.1. Cung cấp danh sách sinh viên vi phạm kỷ luật cấp khu Nội trú, danh sách sinh viên có thành tích xuất sắc.

3.1.2.7. Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên trường

3.1.2.7.1. Cung cấp danh sách các hoạt động do Đoàn trường, Hội Sinh viên trường tổ chức ở cấp trường

3.1.2.7.2. Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các ủy viên Ban chấp hành, cán bộ Văn phòng Đoàn - Hội

3.1.2.7.3. Chỉ đạo và hướng dẫn các Đoàn khoa, liên chi Hội sinh viên khoa đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ Đoàn - Hội cơ sở trực thuộc.

3.2. Tổ chức thực hiện

3.2.1. Có hiệu lực kể từ năm học 2016-2017.

3.2.2. Các sinh viên đang theo học chương trình cao đẳng chính quy còn lại tại trường được đánh giá theo quy chế này.

3.2.3. Các quy định trước đây về đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên đều bãi bỏ.

4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN VÀ KHUNG ĐIỂM

4.1. Ý thức tham gia học tập

4.1.1. Tiêu chí đánh giá

4.1.1.1. Ý thức, thái độ học tập.

4.1.1.2. Ý thức, thái độ tham gia các câu lạc bộ học thuật, hoạt động học thuật, hoạt động ngoại khóa, hoạt động nghiên cứu khoa học.

4.1.1.3. Ý thức, thái độ tham gia các kỳ thi, cuộc thi.

4.1.1.4. Tinh thần vượt khó, phấn đấu vươn lên trong học tập.

4.1.1.5. Kết quả học tập.

4.1.2. Khung điểm

4.1.2.1. Từ 0 đến 20 điểm

4.2. Ý thức chấp hành nội quy, quy chế, quy định trong nhà trường

4.2.1. Tiêu chí đánh giá

4.2.1.1. Ý thức chấp hành

4.2.1.2. Kết quả chấp hành

4.2.2. Khung điểm

4.2.2.1. Từ 0 đến 25 điểm

4.3. Ý thức tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội

4.3.1. Tiêu chí đánh giá

4.3.1.1. Ý thức, hiệu quả tham gia các hoạt động rèn luyện.

4.3.1.2. Ý thức tham gia các hoạt động công ích, tình nguyện, công tác xã hội.

4.3.1.3. Tham gia tuyên truyền, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội.

4.3.2. Khung điểm

4.3.2.1. Từ 0 đến 20 điểm

4.4. Ý thức công dân trong quan hệ cộng đồng

4.4.1. Tiêu chí đánh giá

4.4.1.1. Ý thức chấp hành, tham gia tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

4.4.1.2. Ý thức tham gia các hoạt động xã hội có thành tích được ghi nhận, biểu dương, khen thưởng.

4.4.1.3. Có tinh thần chia sẻ, giúp đỡ người thân, người có khó khăn, hoạn nạn.

4.4.2. Khung điểm

4.4.2.1. Từ 0 đến 25 điểm,

4.5. Ý thức, kết quả tham gia công tác cán bộ lớp, đoàn thể đạt được thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện.

4.5.1. Tiêu chí đánh giá

4.5.1.1. Ý thức, tinh thần, thái độ, uy tín và hiệu quả công việc .

4.5.1.2. Kỹ năng tổ chức, quản lý

4.5.1.3. Hỗ trợ, tham gia tích cực vào các hoạt động chung .

4.5.1.4. Đạt được các thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện.

4.5.2. Khung điểm

4.5.2.1. Từ 0 đến 10 điểm

5. PHÂN LOẠI, QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ.

5.1. Phân loại kết quả và quy định đánh giá

5.1.1. Kết quả : xuất sắc, tốt, khá, trung bình, yếu, kém.

5.1.2. Phân loại kết quả

5.1.2.1. 90->100: Xuất sắc

5.1.2.2. 80->89: Tốt

5.1.2.3. 65->79: khá

5.1.2.4. 50->64: Trung bình

5.1.2.5. 35->49 Yếu

5.1.2.6. Dưới 35: Kém

5.1.3. Quy định khi đánh giá, cho điểm

5.1.3.1. Tổng điểm > Khung điểm -> Tổng điểm = Khung điểm

5.1.3.2. Trung thực, đầy đủ, hoạt động học kỳ nào chỉ được đánh giá ở học kỳ đó.

5.2. Phân loại đánh giá rèn luyện

5.2.1. Không thực hiện đánh giá : ĐRL = 0

5.2.2. Bị kỷ luật mức khiển trách : ĐRL < 80

5.2.3. Bị kỷ luật mức cảnh báo : ĐRL < 65

5.2.4. Bị kỷ luật mức đình chỉ -> không được đánh giá trong thời gian bị đình chỉ

5.2.5. Bị kỷ luật mức buộc thôi học -> Không được đánh giá.

5.2.6. Tốt nghiệp chậm -> tiếp tục được đánh giá trong thời gian hoàn thành tốt nghiệp.

5.2.7. Có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được ưu tiên cộng điểm tuỳ thuộc vào đối tượng và hoàn cảnh cụ thể.

5.2.8. Nghỉ học tạm thời được bảo lưu kết quả rèn luyện.

5.2.9. Đồng thời học hai chương trình đào tạo -> đánh giá tại đơn vị quản lý chương trình thứ nhất. Trường hợp chương trình thứ nhất đã hoàn thành thì đơn vị quản lý chương trình thứ hai sẽ tiếp tục được đánh giá kết quả rèn luyện.

5.2.10. Sinh viên chuyển trường -> được bảo lưu kết quả rèn luyện của trường cũ, tiếp tục được đánh giá kết quả rèn luyện ở các học kỳ tiếp theo.

5.3. Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện

5.3.1. Giáo viên chủ nhiệm, ban cán sự tổ chức phổ biến.

5.3.2. Sinh viên tự đánh giá theo form -> nộp.

5.3.3. Giáo viên chủ nhiệm, ban cán sự tổ chức họp để đánh giá.

5.3.4. Lớp nộp biên bản họp, phiếu đánh giá rèn luyện -> văn phòng khoa không chậm quá 03 tuần kể từ khi kết thúc kỳ thi học kỳ.

5.3.5. Họp Hội đồng đánh giá kết quả .

5.3.6. Trưởng khoa làm hồ sơ đề nghị công nhận kết quả rèn luyện sinh viên trong khoa.

5.3.7. Họp Hội đồng cấp Trường để xem xét, điều chỉnh và công nhận kết quả rèn luyện.

5.3.8. Kết quả đánh giá, phân loại công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Trường, thông báo cho sinh viên trước 20 ngày trước khi ban hành quyết định chính thức.

5.3.9. Hội đồng cấp khoa tiếp nhận khiếu nại của sinh viên,tổ chức đánh giá bổ sung trong vòng 20 ngày từ lúc đăng thông báo kết quả

5.3.10. Ban hành quyết định chính thức