Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam 1925 - 1930

Kom i gang. Det er Gratis
eller tilmeld med din email adresse
Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam 1925 - 1930 af Mind Map: Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam 1925 - 1930

1. Việt Nam Quốc dân Đảng

1.1. Thời gian

1.1.1. 12.1927 -> 2.1930

1.2. Địa bàn hoạt động

1.2.1. Bắc Kì

1.3. Thành phần tham gia

1.3.1. Tư sản, tiểu tư sản, binh lính Việt trong quân đội Pháp... (Nguyễn Thái Học)

1.4. Chủ trương (Đường lối chính trị)

1.4.1. Lập trường dân chủ tư sản

1.5. Phương thức hoạt động

1.5.1. Nặng về bạo động vũ trang (ám sát, khởi nghĩa)

1.6. Hoạt động

1.6.1. Tiến hành CM bằng bạo lực

1.6.2. Tổ chức các vụ ám sát cá nhân

1.6.2.1. 2.1929 ám sát Badanh

1.6.2.2. 9/2/1930 Khởi nghĩa Yên Bái

1.6.2.2.1. Thất bại nhanh chóng

1.6.2.2.2. Nguyên nhân thất bại: Tổ chức lỏng lẻo, sớm bị Pháp khủng bố

2. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

2.1. Thời gian

2.1.1. 6/1925 - 1929

2.2. Địa bàn hoạt động

2.2.1. Thành lập ở Quảng Châu (TQ) sau đó cơ sở ở khắp 3 kì

2.3. Thành phần tham gia

2.3.1. Công nhân, tri thức, thanh niên yêu nước (Nguyễn Ái Quốc)

2.4. Chủ trương (Đường lối chính trị)

2.4.1. Đi theo khuynh hướng vô sản

2.4.2. Đánh đổ CNĐQ Pháp và tay sai, xây dựng nước VN XHXN

2.5. Phương thức hoạt động

2.5.1. Coi trọng công tác tuyên truyền, xây dựng tổ chức, vận động quần chúng

2.6. Hoạt động

2.6.1. Mở lớp huấn luyện CT, đào tạo cán bộ Cách mạng

2.6.2. Ra báo Thanh niên làm cơ quan ngôn luật của hội (số đầu tiên vào ngày 21/6/1925)

2.6.3. Xuất bản tác phẩm "Đường Kách Mệnh" (1927)

2.6.4. Lập hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông (9/7/1925)

2.6.5. 1928 "PT vô sản hóa"

2.7. Vai trò

2.7.1. Truyền bá lí luận CM giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản vào VN

2.7.2. Giác ngộ, nâng cao ý thức chính trị cho giai cấp công nhân

2.7.3. Thúc đẩy phong trào công nhân phát triển mạnh sang giai đoạn tự giác

3. Tân Việt Cách mạng đảng

3.1. Thời gian

3.1.1. 7/1925 -. Cuối 1929

3.2. Địa bàn hoạt động

3.2.1. Trung kì

3.3. Thành phần tham gia

3.3.1. Công nhân, trí thức, thanh niên yêu nước

3.4. Chủ trương (Đường lối chính trị)

3.4.1. Dần dần chuyển sang lập trường vô sản

3.5. Phương thức hoạt động

3.5.1. Coi trọng công tác tuyên truyền, xây dựng tổ chức, vận động quần chúng

3.6. Hoạt động

3.6.1. Cử hội viên sang Quảng Châu học

3.6.2. Chuyển dần sang hội VNCMTN

3.7. Mục đích

3.7.1. Tích cực chuẩn bị thành lập chính Đảng theo hướng Vô sản

4. Đảng cộng sản Việt Nam

4.1. Hoàn cảnh triệu tập hội nghị thành lập Đảng

4.1.1. Ba tổ chức cộng sản ra đời hoạt động riêng rẽ, tranh giành quyền ảnh hưởng của nhau

4.1.2. Nguyễn Ái Quốc, với tư cách là Đặc phái viên của Quốc Tế cộng sản, đã chủ động từ Thái Lan về Trung Quốc, triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một Đảng duy nhất

4.1.3. Thời gian: 6/1/1930 - 8/2/1930

4.1.4. Địa điểm: Cửu Long (Hương Cảng, Trung Quốc)

4.1.5. Thành phần: Đại biểu của DDCSD và ANCSD

4.2. Nội dung hội nghị

4.2.1. Nguyễn Ái Quốc phê phán tình trạng chia rẽ, yêu cầu phải hợp nhất thành một Đảng thống nhất

4.2.2. Về tổ chức: nhất trí hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một Đảng duy nhất, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam

4.2.3. Về đường lối: Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo, đay là bản Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta

4.2.4. Thiết lập Ban chấp hành Trung Ương lâm thời của Đảng (7 thành viên)

4.2.5. 24/2/1930, Đông Dương cộng sản liên đoàn gia nhập

4.3. Ý nghĩa hội nghị

4.3.1. Hội nghị mang tầm vóc một đại hội thành lập Đảng

4.4. Nguyên nhân thành công của hội nghị

4.4.1. Giữa đại biểu các tổ chức cộng sản không có mâu thuẫn về ý thức hệ, đều có xu hướng vô sản, đều tuân theo điều lệ của Quốc tế Cộng Sản

4.4.2. Đáp ứng đúng yêu cầu thực tiễn của cách mạng lúc đó

4.4.3. Do sự quan tâm của Quốc tế Cộng sản và uy tín cao của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc

4.5. Nội dung cương lĩnh

4.5.1. Chiến lược cách mạng

4.5.1.1. Tiến hành "tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản" (CMDTDCND - CMXHCN)

4.5.2. Nhiệm vụ cách mạng

4.5.2.1. Đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng, làm cho nước Việt Nam được độc lập tự do, lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông, tịch thu hết sản nghiệp lớn của đất nước, tịch thu ruộng đất của đế quốc và bọn phản cách mạng chia cho dân cày nghèo, tiến hành cách mạng ruộng đất,...

4.5.3. Lực lượng cách mạng

4.5.3.1. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức; còn phú nông, trung, tiểu địa chủ và tu sản thì lợi dụng hoặc trung

4.5.4. Lãnh đạo cách mạng

4.5.4.1. Đảng Cộng sản Việt Nam - đội tiên phong của giai cấp vô sản

4.5.5. Vị trí của cách mạng

4.5.5.1. Là một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới

4.6. Ý nghĩa sự thành lập Đảng

4.6.1. Là kết quả của cuộc đầu tranh dân tộc và giai cấp, là sự sàng lọc nghiêm khắc của Lịch sử

4.6.2. Là sản phẩm của sự kết hợp giữa Chủ nghĩa Mác - Lê nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước

4.6.3. Là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử Cách mạng, từ đây cách mạng giải phóng dân tộc đặt dưới sự lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam

4.6.4. Là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho bước phát triển nhảy vọt trong lịch sử Việt Nam

5. 3 tổ chức cộng sản 1929

5.1. Hoàn cảnh ra đời

5.1.1. 1929, Phong trào DTDC và PTDC phát triển mạnh mẽ --> yêu cầu thành lập một Đảng cộng sản để lãnh đạo CM

5.2. Sự ra đời

5.2.1. 3/1929, những hội viên tiên tiến của hội VNCMTN ở Bắc Kì lập ra Chi bộ cộng sản đầu tiên tại số nhà 5D phố Hàm Long

5.2.2. 5/2929, Đại hội lần thứ nhất của hội VNCMTN thành lập ĐCS thay thế Hội không được chấp nhận

5.2.3. 6/1929, Đông Dương cộng sản Đảng được thành lập tại 312 Phố Khâm Thiên, cơ quan ngôn luận là báo Búa Liềm

5.2.4. 8/1929, An Nam cộng sản Đảng thành lập ở Nam Kì, cơ quan ngôn luận là Báo Đỏ

5.2.5. 9/1929 Đảng viên tiên tiến của Tân Việt thành lập Đông Dương cộng sản liên đoàn tại Trung Kì

5.3. Ý nghĩa

5.3.1. Là xu thế khách quan của cuộc vận động giải phóng dân tộc ở Việt Nam theo khuynh hướng vô sản

5.3.2. Là bước cbi cho việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam