1. Đa dạng sinh học động vật ở môi trường nhiệt đới gió mùa
1.1. Sự đa dạng của các loài động vật ở môi trường nhiệt đới gió mùa thể hiện qua:
1.1.1. Số lượng cá thể trong loài đông
1.1.2. Đa dạng về tập tính, hình dạng từng loài.
1.1.3. Đa dạng về số loài
1.2. Số loài động vật ở môi trường nhiệt đới gió mùa cao hơn hẳn so với tất cả những môi trường địa lí khác trên Trái Đất vì:
1.2.1. New Topic
1.2.2. Môi trường nhiệt đới gió mùa có khí hậu nóng ẩm tương đối ổn định, thích hợp cho sự sống của mọi loài sinh vật.
1.2.3. Thuận lợi cho sự phát triển của thực vật quanh năm: cung cấp thức ăn cho các loài động vật ăn cỏ.
1.2.4. Tạo điều kiện cho các loài động vật ở vùng nhiệt đới gió mùa thích nghi và chuyên hóa cao đối với những điều kiện sống rất đa dạng.
1.3. Trong sản xuất con người đã tận dụng sự đa dạng của điều kiện môi trường sống như: Nuôi cá trong ao, hồ
1.3.1. + Cá mè trắng: sống ở tầng mặt và tầng giữa + Cá trắm cỏ: sống ở tầng giữa + Cá mè vinh: sống ở tầng giữ và tầng đáy + Cá rô, cá chuối: sống ở tầng giữa + Cá chép: sống ở tầng đáy
2. Những lợi ích của đa dạng sinh học
2.1. Cung cấp thực phẩm, nguồn dinh dưỡng chủ yếu cho con người, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp xuất khẩu: cá basa, tôm hùm … - Cung cấp nguồn dược phẩm: 1 số bộ phận của động vật có thể được sử dụng làm thuốc - Cung cấp sức kéo, phân bón: trâu, bò … - Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nhiệp: da, lông, sáp ong, cánh kiến …
3. Đa dạng sinh học động vật môi trường đới lạnh
3.1. Điều kiện khí hậu: khắc nghiệt,chủ yếu là mùa đông, thời gian mùa hè ngắn, băng tuyết phủ gần như quanh năm.
3.2. Đặc điểm sinh vật: + Thực vật thưa thớt, thấp lùn, chỉ có 1 số loài. + Động vật: chỉ có 1 số ít loài tồn tại, có đặc điểm thích nghi với khí hậu lạnh giá (gấu trắng, hải cầu, cá voi, chim cánh cụt …).
3.3. Đặc điểm của động vật thích nghi với môi trường đới lạnh
3.3.1. Cấu tạo
3.3.1.1. Lông màu trắng (mùa đông): dễ lẫn vào tuyết, che mắt kẻ thù
3.3.1.2. Bộ lông dày: giữ nhiệt cho cơ thể
3.3.1.3. Mỡ dưới da dày: giữ nhiệt, dự trữ năng lượng chống rét
3.3.2. Tập tính
3.3.2.1. Hoạt động ban ngày (thời tiết ấm hơn, tận dụng được nguồn nhiệt): chồn, cáo, cú trắng...
3.3.2.2. Ngủ đông để tiết kiệm năng lượng hoặc di cư tránh rét, tìm nơi ấm áp
4. Đa dạng động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng
4.1. Điều kiện khí hậu: rất nóng và khô,vực nước rất hiểm và phân bố rải rác xa nhau
4.2. Đặc điểm sinh vật:
4.2.1. Thực vật nhỏ, xơ xác.
4.2.2. Động vật: ít loài và có những đặc trưng đối với khí hậu khô và nóng.
4.3. Đặc điểm của động vật thích nghi với khí hậu khô nóng (hoang mạc)
4.3.1. Cấu tạo
4.3.1.1. Chân dài: hạn chế ảnh hưởng của cát nóng
4.3.1.2. Chân cao, móng rộng, đệm thịt dày: không bị lún, đệm thịt chống nóng
4.3.1.3. Bướu mỡ lạc đà: dự trữ mỡ (nước trao đổi chất)
4.3.1.4. Màu lông nhạt, giống màu: giống màu môi trường
4.3.2. Tập tính
4.3.2.1. Mỗi bước nhảy cao và xa, di chuyển bằng cách quăng thân: hạn chế tiếp xúc với cát nóng.
4.3.2.2. Hoạt động vào ban đêm: tránh nóng ban ngày
4.3.2.3. Khả năng đi xa tốt, nhịn khát: tìm nguồn nước
5. Nguy cơ suy giảm và việc bảo vệ đa dạng sinh học
5.1. Nguyên nhân chủ yếu
5.1.1. sản khác, du canh, di dân khai hoang, nuôi trồng thủy sản, xây dựng đô thị, làm mất môi trường sống của động vật. + Săn bắt, buôn bán động vật hoang dại, sử dụng tràn lan thuốc trừ sâu, các chất thải của nhà máy …
5.2. Biện pháp
5.2.1. + Nghiêm cấm đốt phá, khai thác rừng bừa bãi, săn bắt buôn bán động vật. + Đấy mạnh các biện pháp chống ô nhiễm môi trường + Tuyên truyền giáo dục trong nhân dân