Giáo Dục Học

Kom i gang. Det er Gratis
eller tilmeld med din email adresse
Giáo Dục Học af Mind Map: Giáo Dục Học

1. Tính chất,chức năng GD

1.1. Các tính chất của giáo dục

1.1.1. Tính lịch sử của giáo dục

1.1.1.1. Tính lịch sử của giáo dục được biểu hiện: Ở mỗi nước trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất định, có một nền giáo dục riêng biệt, mà những đặc trưng của nó về tính chất, mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, phương tiện... đều do những điều kiện của giai đoạn đó qui định. Khi chế độ xã hội thay đổi thì kéo theo sự thay đổi của giáo dục và khi giáo dục phát triển thì thúc đẩy xã hội phát triển.

1.1.2. Tính chất giai cấp của giáo dục

1.1.2.1. Trong xã hội có giai cấp, giáo dục bao giờ cũng mang tính giai cấp. Tính giai cấp của giáo dục là sự phản ánh lợi ích của giai cấp đó trong các hoạt động giáo dục. Trong xã hội có giai cấp, giáo dục là một phương thức đấu tranh giai cấp, nhà trường là công cụ đấu tranh giai cấp, hoạt động giáo dục cũng như môi trường nhà trường là một trận địa đấu tranh giai cấp trên lĩnh vực tư tưởng, văn hóa và giáo dục đào tạo con người mới, thế hệ mới, phục vụ tích cực cho công cuộc đấu

1.1.3. Tính chất kế thừa của giáo dục

1.1.3.1. Giáo dục vừa mang tính chất lịch sử, vừa mang tính chất giai cấp, vừa mang tính chất kế thừa vì đó là những kinh nghiệm, những thành tựu của nhân loại được đúc kết qua quá trình xây dựng và phát triển giáo dục theo lịch sử phát triển của xã hội.

1.2. Có 3 loại chức năng xã hội của giáo dục: Chức năng kinh tế - sản xuất. Chức năng chính trị - xã hội. Chức năng tư tưởng - văn hoá.

2. Những yêu cầu đối với nhân cách GV

2.1. Phẩm chất đạo đức của GV

2.1.1. Có lý tưởng xã hội chủ nghĩa, có niềm tin cách mạng trong mối liên hệ chặt chẽ với lý tưởng nghề nghiệp, niềm tin nghề nghiệp.

2.1.2. Có tình cảm trong sáng, cao thượng: Lòng yêu thương trẻ, yêu nghề, hứng thú và có nhu cầu làm việc với thế hệ trẻ; yêu thương đùm bọc mọi học sinh; vui sướng với những tiến bộ của học sinh; lo lắng có trách nhiệm trước những lệch lạc hoặc chậm tiến của học sinh

2.1.3. Có hàng loạt những phẩm chất khác giúp họ có bản lĩnh vững vàng, có nghệ thuật khéo léo trước học sinh. Đó là tính kiên trì, nhẫn nại, thái độ tự kiềm chế và chủ động trong đối xử với học sinh. Nếp sống giản dị, khiêm tốn, lịch sự...

2.2. Năng lực sư phạm của người giáo viên

2.2.1. Có hệ thống tri thức sâu rộng đáp ứng yêu cầu của nghề nghiệp: tri thức văn hóa chung, tri thức khoa học chuyên môn; tri thức khoa học giáo dục; tri thức công cụ giúp hoàn thiện nhân cách (tin học, ngoại ngữ, phương pháp nghiên cứu khoa học).

2.2.2. Có hệ thống kỹ năng sư phạm bao gồm 2 nhóm: - Hệ thống kỹ năng nền tảng bao gồm: Nhóm kỹ năng thiết kế (xây dựng kế hoạch). Nhóm kỹ năng tổ chức, triển khai hoạt động. Nhóm kỹ năng giao tiếp, ứng xử Nhóm kỹ năng nhận thức. Hệ thống kỹ năng chuyên biệt bao gồm: + Nhóm kỹ năng dạy học. + Nhóm kỹ năng giáo dục. Nhóm kỹ năng nghiên cứu khoa học và nghiên cứu khoa học giáo dục. Nhóm kỹ năng hoạt động xã hội. Nhóm kỹ năng tự học.

2.2.3. Hệ thống những tri thức và kỹ năng tổ hợp lại tạo thành năng lực sư phạm của người giáo viên.

3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách

3.1. Vai trò của di truyền đối với sự phát triển nhân cách

3.1.1. . Một cơ thể lành mạnh, các giác quan đầy đủ, hệ thần kinh bình thường sẽ tạo tiền đề thuận lợi cho sự phát triển nhân cách. Di truyền tạo ra sức sống trong bản chất tự nhiên của con người, tạo khả năng cho người đó hoạt động có kết quả trong một số lĩnh vực nhất định.

3.2. Vai trò của môi trường trong sự phát triển nhân cách

3.2.1. Môi trường tự nhiên ảnh hưởng rất rõ rệt đến sự phát triển cá nhân. Chẳng hạn: Những đặc điểm về địa hình, thời tiết, khí hậu tạo điều kiện rèn luyện hình thành những phẩm chất nhân cách của cá nhân. Điều kiện địa lý ảnh hưởng đến cách sống, cách làm ăn của con người ở địa phương ấy, do đó ảnh hưởng đến nhân cách con người.

3.2.2. Môi trường xã hội là ảnh hưởng quan trọng nhất đến sự hình thành và phát triển nhân cách. Không có môi trường xã hội, không có giao tiếp với người khác thì nhân cách không thể nào hình thành được, bởi vì bản chất con người là tổng hòa của tất cả các quan hệ xã hội .

3.3. Vai trò của giáo dục trong sự phát triển nhân cách

3.3.1. Giáo dục tổ chức, hướng dẫn sự hình thành và phát triển nhân cách theo mô hình đã được định hướng.

3.3.2. Giáo dục có thể mang lại những tiến bộ mà các yếu tố khác như di truyền, môi trường không thể có được.

3.3.3. Giáo dục phát hiện, khai thác và tận dụng được những yếu tố thuận lợi, đồng thời phát hiện, hạn chế và góp phần khắc phục những yếu tố không thuận lợi của di truyền, môi trường, nhằm phục vụ cho sự hình thành và phát triển nhân cách của người được giáo dục.

3.4. Vai trò của hoạt động cá nhân trong sự phát triển nhân cách

3.4.1. Thông qua hoạt động cá nhân được gia nhập vào các mối quan hệ xã hội, lĩnh hội kinh nghiệm xã hội, nền văn hóa xã hội. Đồng thời, thông qua hoạt động cá nhân được nhìn nhận, được đánh giá, từ đó có thể tự hoàn thiện bản thân mình.

4. Đặc điểm LĐSP của người GV

4.1. Về mục đích của LĐSP

4.1.1. Mục đích của lao động sư phạm nhằm giáo dục - đào tạo thế hệ trẻ, hình thành ở họ những phẩm chất, năng lực mà xã hội yêu cầu.

4.2. Về đối tượng của lao động sư phạm

4.2.1. Đối tượng của lao động sư phạm là học sinh. Học sinh có những đặc điểm cụ thể sau:

4.3. Về công cụ của lao động sư phạm

4.3.1. Công cụ của lao động sư phạm là công cụ đặc biệt. Công cụ của lao động sư phạm chủ yếu của người giáo viên là:

4.3.1.1. Hệ thống tri thức và kỹ năng nghề nghiệp của giáo viên.

4.3.1.2. Những dạng hoạt động mà giáo viên thu hút học sinh tham gia.

4.3.1.3. Phẩm chất đạo đức và nhân cách của giáo viên

4.3.2. Đặc điểm này đòi hỏi người giáo viên phải thường xuyên rèn luyện bản thân, nâng cao trình độ về mọi mặt của mình. Coi đó là biện pháp chủ yếu, quan trọng hàng đầu để nâng cao hiệu quả hoạt động sư phạm.

4.4. Sản phẩm của lao động sư phạm

4.4.1. Sản phẩm của lao động sư phạm là con người. Trải qua quá trình giáo dục, đào tạo những người đó đã thay đổi về chất. Họ đã chuẩn bị về mọi mặt để đáp ứng yêu cầu của cuộc sống. Họ sẽ là một bộ phận của lực lượng sản xuất quan trọng của xã hội, góp phần làm ra các sản phẩm vật chất và tinh thần, tương lai đất nước phần lớn phụ thuộc vào họ.

4.4.2. Đặc điểm này đòi hỏi người giáo viên trong lao động phải hết sức thận trọng, nhẫn nại trong công việc, phải thường xuyên kiểm tra đánh giá chất lượng giáo dục một cách khoa học, tuyệt đối không cho ra đời những sản phẩm loại 2, những thứ phẩm.

4.5. . Điều kiện của lao động sư phạm

4.5.1. Điều kiện của lao động sư phạm được thể hiện trên hai phương diện chủ yếu: Thời gian thực hiện lao động sư phạm: được chia làm 2 bộ phận chính là thời gian làm việc theo qui chế(tổ chức các hoạt động giáo dục, dạy học ngoài lớp học căn cứ vào chương trình) và thời gian làm việc ngoài qui chế.(để soạn bài, chấm bài, nghiên cứu khoa học)

4.5.2. Không gian của lao động sư phạm: được tiến hành trong 2 phạm không gian: Ở trường và ở nhà tương ứng với 2 bộ phận thời gian.