
1. I. Khởi tạo dự án
1.1. Mục tiêu doanh thu
1.2. Phân tích thị trường và thực trạng Venodi
1.2.1. 1. Xu hướng thị trường POD Thế giới
1.2.1.1. Tăng trưởng mạnh nhờ TMDT
1.2.1.2. Nhu cầu cá nhân hoá ngày càng cao
1.2.1.3. Seller POD Việt Nam có xu hướng bán POD ra quốc tế
1.2.1.4. Quy mô thị trường ( Chú ý bổ sung báo cáo phân tích thị trường đã tổng hợp)
1.2.2. 2. Xu hướng thị trường tại Việt Nam
1.2.3. 3. Thực trạng dự án Venodi
1.2.3.1. 3.2 Lợi thế
1.2.3.2. 3.2 Khó khăn
1.2.3.3. 3.3 Xác định các sản phẩm POD chủ đạo
1.2.3.4. 3.4 Chiến lược thúc đẩy doanh số POD
1.2.3.5. 3.5 Nhắm vào thị trường ngách POD
1.2.3.6. 3.6 Mô hình kinh doanh Venodi
1.2.3.7. 3.7 Nguồn doanh thu
1.2.3.8. 3.8 So sánh các đối thủ ở quốc tế, VIệt Nam
1.2.4. Nguồn doanh thu
1.2.4.1. Phí nền tàng ( phí hoa hồng trên mỗi giao dịch)
1.2.4.2. Tiền bản quyền cho nhà thiết kế
1.2.4.3. Dịch vụ in ấn và giao hàng
1.2.5. Phân tích các đối thủ việt nam, quốc tế
1.3. Chiến lược kinh doanh
2. II. Kế hoạch phát triển
2.1. 1 Kế hoạch phạm vi: Tính năng của nền tảng
2.1.1. Tính năng nền tảng
2.1.2. Các giai đoạn Marketing: nhận thức ( awareness) -> Thu hút (acquisition) -> Chuyển đổi (conversion)
2.2. 2. Kế hoạch thời gian
2.3. 3. Kế hoạch chi phí
2.4. 4. Kế hoạch nguồn lực
2.5. 5. Kế hoạch truyền thông
2.5.1. Chiến lược thu hút người dùng
2.6. 6. Kế hoạch quản trị rùi ro
2.7. 7. Kế hoạch vận hành
2.8. 8. Kế hoạch nghiên cứu phát triển sản phẩm
2.8.1. Lộ trình phát triển sản phẩm
3. III. Thực hiện dự án
3.1. Team Marketing
3.2. Team thiết kế
3.3. Team Code
3.4. Team kế toán
3.5. Team sản xuất
3.6. Team CSKH
4. IV. Giám sát và kiểm soát
4.1. Công cụ giám sát
4.2. Báo cáo đánh giá đảm bảo chất lượng dự án
4.2.1. Các chỉ số KPI cần theo dõi
4.2.2. Công cụ đo lường, báo cáo
4.2.3. Mẫu báo cáo theo tuần/ tháng
4.2.4. Kế hoạch điều chỉnh theo số liệu đo lường
5. Báo cáo chuyên sâu
5.1. Giới thiệu toàn cảnh về quà tặng
5.1.1. Định nghĩa quà tặng cá nhân hóa và sức hút tâm lý của chúng
5.1.2. Tầm quan trọng của việc hiểu rõ tính cách người tiêu dùng trong phân khúc thị trường này
5.2. Các nền tảng tâm lý của sự cá nhân hóa
5.2.1. Tại Sao Quà Tặng Cá Nhân Hóa Lại Cộng Hưởng Sâu Sắc Với Người Tiêu Dùng
5.2.1.1. Cảm Giác Độc Đáo và Được Trân Trọng
5.2.1.2. Kết Nối Cảm Xúc và Xác Nhận Bản Sắc
5.2.1.3. Giá Trị Ghi Nhớ và Lưu Giữ
5.2.1.4. Nỗi Nhớ
5.2.2. Vai Trò Của Nỗ Lực Cảm Nhận và Lợi Nhuận Cảm Xúc (ROI)
5.2.2.1. Nỗ Lực Là "Đồng Tiền Của Tình Yêu":
5.2.2.2. Lợi Nhuận Cảm Xúc (Emotional ROI
5.2.2.3. Phá Vỡ Bẫy "Một Kích Cỡ Phù Hợp Cho Tất Cả"
5.2.3. Giải Mã Tính Cách Người Tiêu Dùng
5.2.3.1. Tổng Quan Về Năm Đặc Điểm Lớn (OCEAN/CANOE) và Sự Liên Quan Của Chúng Đến Hành Vi Người Tiêu Dùng
5.2.3.2. Các Đặc Điểm Tính Cách Big Five và Ý Nghĩa Của Chúng Đối Với Quà Tặng Trực Tuyến Cá Nhân Hóa
5.2.3.2.1. Sự cởi mở với kinh nghiệm
5.2.3.2.2. Sự tận tâm
5.2.3.2.3. Hướng ngoại
5.2.3.2.4. Hướng nội
5.2.3.2.5. Sự dễ chịu
5.2.3.2.6. Tinh bất ổn cảm xúc
5.2.3.3. Tương tác giữa tính cách NTD, niềm tin và thách thức
5.2.3.3.1. Vai trò niềm tin trong nền tảng quà tặng cá nhân nhóa trực tuyến
5.2.3.3.2. Cách tính cách điều tiến ảnh hưởng của truyền miệng trực tuyến
5.2.3.3.3. Xây dựng tính xác thực và nhất quán của thương hiệu để thúc đầy niềm tin KH
5.2.3.3.4. Tự tặng quà so với tặng quà cho người khác
5.2.3.3.5. Chiến lược Venodi