1. Dinh dưỡng: hướng dẫn chế độ dinh dưỡng phù hợp, giàu dinh dưỡng, đủ đạm, thịt cá, trứng, sữa..
2. Trẻ giảm lo lắng sợ hãi
3. GIAI ĐOẠN 1
3.1. Triệu chứng
3.2. Lượng giá
3.2.1. Trẻ vận động tốt, chậm tiến triển sang giai đoạn tiếp theo.
4. GIAI ĐOẠN 3
4.1. Triệu chứng
4.1.1. Teo cơ toàn thân, teo cả cơ mặt làm mặt trẻ biến dạng
4.2. Thực hiện y lệnh thuốc
4.3. Tổn thương chức năng hô hấp, tổn thương cơ tim, bị các bệnh nhiễm trùng
4.3.1. Hai bắp chân teo nhỏ. Bệnh nhân chỉ còn lại da bọc xương
4.4. Can thiệp
4.4.1. Theo dõi DSH, da niêm, các dấu hiệu suy tim, suy hô hấp, nhiễm trùng để xử lý kịp thời
4.4.2. Xoay trở mỗi 2 giờ, xoa bóp để máu lưu thông, phòng ngừa loét
4.4.3. Thực hiện các liệu pháp hỗ trợ hô hấp
4.4.4. Tâm lý: an ủi, động viên trẻ để gairm lo lắng, sợ hãi
4.5. Lượng giá
5. Phát hiện sớm và xử lý kịp thời các dấu hiệu suy tim, suy hô hấp, nhiễm trùng
6. QUY TRÌNH CHĂM SÓC
6.1. Can thiệp
6.1.1. Thực hiện y lệnh thuốc
6.1.2. Tắm nước ấm
6.2. Tâm lý: giải thích về bệnh cho người nhà hiểu để quan tâm chăm sóc cho trẻ tốt hơn
6.3. Xuất hiện từ 2-3 tuổi, triệu chứng giảm vận động, chậm biết đi, đi hay mỏi, dễ ngã, cầm nắm đồ vật dễ bị rơi... chưa có triệu chứng teo cơ
6.4. GIAI ĐOẠN 2
6.4.1. Triệu chứng
6.4.1.1. Trẻ giảm vận động rõ
6.4.1.2. Teo cơ ở nhiều nơi
6.4.1.3. Giả phì đại cơ ở bắp chân
6.4.1.4. Cuối giai đoạn 2 thường có hiện tượng BN thay đổi dáng đứng, dáng đi (ưởn ngực ra trước, mông cong ra sau)
6.4.2. Can thiệp
6.4.2.1. Thực hiện y lệnh thuốc
6.4.2.2. Tập vật lí trị liệu, hướng dẫn vận động, tập thể dục, xoa bóp để hạn chế thoái hóa cơ, co gân
6.4.2.3. Hướng dẫn chế độ dinh dưỡng hợp lí
6.4.2.4. Tâm lý giải thích về bệnh, an ủi, động viên để trẻ không bị mặc cảm, lo lắng, sợ hãi
6.4.2.5. Hướng dẫn sử dụng các dụng cụ hỗ trợ như vòng đeo, gậy, dụng cụ tập đi và xe lăn
6.4.3. Trẻ không bị mặc cảm, lo lắng, sợ hai về bệnh
6.4.4. Lượng giá
6.4.4.1. Trẻ có thể sinh hoạt mà ít phụ thuộc vào người khác
6.4.4.2. Kéo dài thời gian tiến triển của bệnh
7. Loạn dưỡng cơ bắp thịt
7.1. Biểu hiện: dáng đi bước thấp bước cao, bệnh đục thủy tinh thể...
7.2. Cơ tim có thể bị suy yếu, dẫn đến các vấn đề về tim
8. Diễn tiến chậm, các triệu chứng từ nhẹ đến tàn tật
9. Chưa có biện pháp chữa trị hiệu quả
10. Sự thiếu hụt hoặc mất thông tin di truyền ngăn cản cơ thể tạo dystrophy, một loại protein giúp hình thành kết cấu khỏe mạnh của các cơ trong cơ thể.
11. ĐỊNH NGHĨA
11.1. Muscular Dystrophy - MD
11.2. Là bệnh lý di truyền làm suy yếu dần các cơ bắp của cơ thể.
11.3. Loạn dưỡng cơ là tình trạng thoái hóa cơ, có nghĩa là bệnh có thể ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác và không thể hồi phục.
12. NGUYÊN NHÂN
13. PHÂN LOẠI
13.1. Dạng Duchenne
13.1.1. Nằm trên NST giới tính X
13.1.2. Ảnh hưởng chủ yếu ở các bé trai
13.1.3. Xuất hiện từ 3 đến 5 tuổi và tiến triển nhanh chóng
13.2. Loạn dưỡng cơ thể mặt-vai-cánh tay
13.2.1. Xuất hiện ở thanh thiếu niên
14. PHÒNG NGỪA
14.1. Phòng ngừa bằng cách chẩn đoán thai nhi trước khi sinh
14.1.1. Đối tượng cần chẩn đoán
14.1.1.1. Người nghi ngờ bị bệnh Duchenne và Becker
14.1.1.2. Các cặp vợ chồng đã có con bị bệnh
14.1.1.3. Các gia đình có người thân bị bệnh loạn dưỡng cơ