TƯ DUY PHẢN BIỆN

HO KIM TIEN - 207KS49632

Iniziamo. È gratuito!
o registrati con il tuo indirizzo email
TƯ DUY PHẢN BIỆN da Mind Map: TƯ DUY PHẢN BIỆN

1. Tư duy phản biện là gì

1.1. Khái niệm: là một quá trình tư duy biện chứng gồm phân tích và đánh giá một thông tin đã có theo các cách nhìn khác nhau cho vấn đề đã đặt ra nhằm làm sáng tỏ và khẳng định lại tính chính xác của vấn đề

2. Nhập môn tư duy phản biện

2.1. Lợi ích của Tư duy phản biện

2.1.1. Giúp chúng ta thu nạp kiến thức

2.1.2. Giúp tăng mức độ thấu hiểu lý thuyết đã biết

2.1.3. Giúp củng cố các lập luận

2.1.4. Nâng cao hiệu quả xử lý công việc và giải quyết vấn đề

2.2. Rào cản

2.2.1. Thành kiến quy kết

2.2.2. Tin vào những bình luận

2.2.3. Mơ hồ

2.2.4. Mặc nhiên thừa nhận quyền lực

2.2.5. Tổng quát hóa từ một vài quan sát

2.2.6. Sự ngẫu nhiên (luật của những con số lớn)

3. Lý thuyết lập luận

3.1. Các quy luật của Tư duy

3.1.1. Đồng nhất

3.1.1.1. Yêu cầu 1: Một từ chỉ được dùng trong suy luận với một nghĩa duy nhất, một khái niệm, một tư tưởng… không được thay đổi nội dung.

3.1.1.2. Yc 2: Những từ ngữ khác nhau có cùng nội dung, những tư tưởng tương đương về mặt logic, có cùng giá trị chân lý, phải được đồng nhất với nhau trong quá trình suy luận

3.1.2. Phi mâu thuẫn

3.1.2.1. Yc 1: Quá trình tư duy không được chứa mâu thuẫn trực tiếp.

3.1.2.2. Yc 2: Quá trình tư duy không được chứa mâu thuẫn gián tiếp.

3.1.3. Lý do đầy đủ

3.1.3.1. Yc 1: Chỉ được sử dụng các sự kiện có thật và có quan hệ nhân quả với sự kiện đang được xem xét làm căn cứ cho việc lý giải vấn đề.

3.1.3.2. Yc 2: Chỉ được sử dụng đã được khoa học chứng minh hay thực tế kiểm nghiệm là đúng

3.1.4. Triệt tam

3.1.4.1. Không cho phép người ta tránh né vấn đề khi trả lời câu hỏi. Nó không cho phép trả lời lấp lửng, nước đôi, mà đòi hỏi câu trả lời dứt khoát

3.2. Chứng minh và bác bỏ

3.2.1. Chứng minh

3.2.1.1. Phân loại chứng minh

3.2.1.1.1. Chứng minh trực tiếp

3.2.1.1.2. Chứng minh gián tiếp

3.2.2. Bác bỏ

3.2.2.1. Khái niệm: là thao tác logic dựa vào các luận cứ chân thực và các qui tắc, qui luật lôgíc để vạch ra tính chất giả dối của một luận đề nào đó.

3.2.2.2. Các hình thức của bác bỏ

3.2.2.2.1. Bác bỏ luận đề

3.2.2.2.2. Bác bỏ luận cứ

3.2.2.2.3. Bác bỏ luận chứng

3.3. Suy luận quy nạp và diễn dịch

3.3.1. Suy luận quy nạp

3.3.1.1. là phương pháp tư duy đi từ cái riêng đến cái chung

3.3.2. Suy luận diễn dịch

3.3.2.1. là phương pháp tư duy đi từ cái phổ biến đến cái cá biệt

4. Các dạng ngụy biện

4.1. Ngụy biện tương hợp

4.1.1. Ngẫu nhiên

4.1.2. Dựa vào sự kém cỏi

4.1.3. Khái quát vội vã

4.1.4. Diễn đạt mập mờ

4.1.5. Dẫn sai quyền lực

4.2. Ngụy biện không tương hợp

4.2.1. Công kích cá nhân

4.2.2. Công kích vào động cơ

4.2.3. Hai sai thành đúng

4.2.4. Dựa vào sức mạnh

4.2.5. Dựa vào đám đông

4.2.6. Rơm

4.2.7. Cá trích (Đánh tráo luận đề)

4.2.8. Lập luận vòng quanh

5. Đối tượng phản biện và công cụ hỗ trợ phản biện

5.1. Đối tượng phản biện

5.1.1. Phản biện để xác định đúng vấn đề cần giải quyết

5.1.2. Phản biện trên mục đích, mục tiêu, kết quả và hoạt động của tôi hay người khác

5.1.3. Phản biện trên thực trạng của vấn đề, của sự việc, của thông tin

5.1.4. Phản biện trên mối tương quan của sự việc, của vấn đề với các yếu tố khác trong bối cảnh chung

5.2. Công cụ trợ giúp phản biện

5.2.1. Dùng sơ đồ tư duy (Mind map) giúp tìm ý tưởng, ý kiến để phản biện

5.2.2. Phản biện bằng Tư duy đa chiều (Different dimensions)