SINH HỌC TẾ BÀO

Iniziamo. È gratuito!
o registrati con il tuo indirizzo email
SINH HỌC TẾ BÀO da Mind Map: SINH HỌC TẾ BÀO

1. CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

1.1. Chuyển hóa năng lượng và vật chất

1.1.1. Tế bào là một hệ mở luôn trao đổi chất và năng lượng với môi trường

1.1.2. ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào

1.1.2.1. Cấu trúc

1.1.2.1.1. Ađênin, đường ribozo và 3 nhóm photphat

1.1.2.1.2. Là một hợp chất cao năng vì liên kết giữa hai nhóm photphat cuối cùng trong ATP rất dễ bị phá vỡ và giải phóng năng lượng

1.1.2.1.3. ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua chuyển nhóm photphat cuối cùng để trở thành ADP rồi ngay lập tức gắn thêm 1 nhóm photphat nữa để trở thành ATP

1.1.2.2. Chức năng

1.1.2.2.1. Tổng hợp nên các chất hóa học mới cần thiết cho tế bào

1.1.2.2.2. Vận chuyển các chất qua màng: vận chuyển chủ động cần tiêu tốn ATP

1.1.2.2.3. Sinh công cơ học

1.1.3. Chuyển hóa vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hóa xảy ra bên trong tế bào luôn kèm theo chuyển hóa năng lượng

1.2. Chuyển hóa vật chất và vai trò của Enzim

1.2.1. Enzim là chất xúc tác sinh học có thành phần cơ bản là Pr. Mỗi loại enzim thường chỉ xúc tác cho một loại phản ứng hóa sinh

1.2.2. Hoạt tính của enzim có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ pH, nồng độ cơ chất,...

1.2.3. Tế bào có thể điều hòa quá trình chuyển hóa vật chất thông qua điều chỉnh vật chất của các enzim bằng các chất hoạt hóa hay ức chế

1.3. Quang hợp và hô hấp

1.3.1. Hô hấp tế bào

1.3.1.1. Là quá trình chuyển năng lượng của các nguyên liệu hữu cơ thành năng lượng của ATP

1.3.1.1.1. Đường phân

1.3.1.1.2. Chu trình Crep

1.3.1.1.3. Chuỗi truyền electron

1.3.2. Quang hợp

1.3.2.1. Là quá trình sử dụng năng lượng mặt trời biến đổi CO2 thành cacbonhidrat

1.3.2.1.1. Pha sáng

1.3.2.1.2. Pha tối

2. PHÂN BÀO

2.1. Chu kì tế bào

2.1.1. Là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào

2.1.2. Một chu kì tế bào

2.1.2.1. Kì trung gian

2.1.2.1.1. Pha G1: tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng

2.1.2.1.2. Pha G2: tổng hợp các chất cần thiết cho sự phân bào

2.1.2.1.3. Pha S: Nhân đôi ADN và NST

2.1.2.2. Nguyên phân

2.2. Nguyên phân

2.2.1. Diễn biến

2.2.1.1. Kì đầu: NST bắt đầu đóng xoắn, màng nhân và nhân con biến mất, thoi phân bào xuất hiện

2.2.1.2. Kì giữa: Các NST co xoắn cực đại xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, đính với thoi phân bào ở 2 phía tâm động

2.2.1.3. Kì sau: Mỗi NST kép tách nhau ra ở tâm động thành 2 NST đơn, phân li về 2 cực của tế bào

2.2.1.4. Kì cuối: Màng nhân xuất hiện, NST tháo xoắn, thoi phân bào biến mất

2.2.2. Kết quả

2.2.2.1. Từ 1 tế bào mẹ tạo thành 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống mẹ

2.2.3. Ý nghĩa

2.2.3.1. giúp sinh vật nhân thực sinh trưởng, sinh sản

2.2.3.2. tái sinh các mô và bộ phận bị tổn thương

2.3. Giảm phân

2.3.1. Gồm 2 lần phân bào xảy ra ở cơ quan sinh sản

2.3.2. Diễn biến

2.3.2.1. Trung gian

2.3.2.1.1. ADN và NST nhân đôi

2.3.2.1.2. NST nhân đôi thành NST kép gồm 2 cromatit gắn với nhau ở tâm động

2.3.2.2. Giảm phân 1

2.3.2.2.1. Kì đầu 1: Các NST kép bắt đôi với nhau theo từng cặp tương đồng có thể xảy ra trao đổi đoạn NST dẫn đến hoán vị gen NST bắt đầu đóng xoắn, màng nhân và nhân con tiêu biến

2.3.2.2.2. Kì giữa 1: NST kép co xoắn cực đại và xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, đính với thoi phân bào ở 1 phía tâm động

2.3.2.2.3. Kì sau 1: Mỗi NST kép trong cặp NST tương đồng di chuyển về 2 cực của tế bào trên thoi vô sắc

2.3.2.2.4. Kì cuối 1: Thoi vô sắc tiêu biến, màng nhân và nhân con xuất hiện, số NST trong mỗi tế bào con là n kép

2.3.2.3. Giảm phân 2 ( nguyên phân)

2.3.2.3.1. Kì đầu 2: NST vẫn ở trạng thái n NST kép

2.3.2.3.2. Kì giữa 2: Các NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo

2.3.2.3.3. Kì sau 2: Các NST kép tách thành 2 NST đơn, phân li về 2 cực

2.3.2.3.4. Kì cuối 2: Kết quả tạo 4 tế bào có bộ NST n đơn

2.3.3. Kết quả

2.3.3.1. Từ tế bào mẹ (2n) tạo ra 4 tế bào con có bộ NST n

2.3.4. Ý nghĩa

2.3.4.1. Duy trì bộ NST đặc trưng cho loài

2.3.4.2. Nguồn nguyên liệu cho quá trình CLTN

3. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO

3.1. C,H,O,N

3.1.1. Axit amin

3.1.1.1. PROTEIN

3.1.1.1.1. Cấu trúc

3.1.1.1.2. Chức năng

3.1.2. Glixerin, axit béo

3.1.2.1. LIPIT

3.1.2.1.1. Cấu tạo

3.1.2.1.2. Chức năng

3.1.3. Đường đơn

3.1.3.1. CACBONHYDRAT

3.1.3.1.1. Cấu tạo chung

3.1.3.1.2. Đường đơn (monosaccarit)

3.1.3.1.3. Đường đôi (disaccarit)

3.1.3.1.4. Đường đa (polisaccarit)

3.1.3.1.5. Chức năng

3.1.4. Nucleotit

3.1.4.1. AXIT NUCLEIC

3.1.4.1.1. ARN

3.1.4.1.2. ADN

4. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO

4.1. Tế bào

4.1.1. Tế bào

4.1.1.1. Là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sống

4.1.1.2. Có cấu tạo từ 3 bộ phận chính: màng sinh chất, tế bào chất, nhân

4.1.2. Có 2 loại

4.1.2.1. Tế bào nhân sơ

4.1.2.1.1. Có kích thước nhỏ, không có hệ thống màng bên trong tế bào, không có các bào quan bao bọc. Vật chất di truyền chưa có màng bao bọc.

4.1.2.2. Tế bào nhân thực

4.1.2.2.1. Có kích thước lớn hơn rất nhiều so với tế bào nhân sơ, có các chức năng như chứa thông tin di truyền, điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào, tổng hợp Pr,...

4.2. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

4.2.1. Vận chuyển thụ động

4.2.1.1. phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà không tiêu tốn năng lượng

4.2.2. Vận chuyển chủ động

4.2.2.1. phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà tiêu tốn năng lượng

4.2.3. Nhập bào

4.2.3.1. phương thức đưa các chất vào tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất

4.2.3.1.1. Thực bào

4.2.3.1.2. Ẩm bào

4.2.4. Xuất bào

4.2.4.1. phương thức đưa các chất ra khỏi tế bào bằng cách ngược lại với nhập bào

5. 新主题