Iniziamo. È gratuito!
o registrati con il tuo indirizzo email
DANH TỪ da Mind Map: DANH TỪ

1. CÁCH THÊM S/ES

1.1. -Hầu hết ta thêm "S" vào sau danh từ ex: books,roses,... -Những danh từ tận cùng bằng: S, SS, SH, CH, X, O + ES ex: bus->buses;Fox->foxes... -Nếu trước “y” là một phụ âm ta đổi “y” -> i+es ex:baby-babies,fly-flies... - Những danh từ tận cùng bằng “F” hoặc “Fe” ta biến đổi: f/fe -> v+es ex:half->halves,knife->knives -một số t/h đặc biệt ko theo quy tắc ex:foot->feet;man=>men;mouse=>mice

2. CÁCH PHÁT ÂM S/ES

2.1. Phát âm là /s/ Khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /θ/, /p/, /k/, /f/, /t/.

2.2. Phát âm là /iz/ – Khi từ có tận cùng là các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/. – Thường có tận cùng là các chữ cái sh, ce, s, ss, z, ge, ch, x…

2.3. Phát âm là /z/ Khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.

3. ĐỊNH NGHĨA

3.1. Danh từ (Noun) là từ dùng để chỉ người, đồ vật, con vật, địa điểm, hiện tượng, khái niệm, ...

4. PHÂN LOẠI 1

4.1. danh từ cụ thể

4.1.1. + Danh từ chung + Danh từ riêng

4.2. danh từ trừu tượng

4.2.1. Danh từ trừu tượng

5. PHÂN LOẠI 2

5.1. Danh từ đếm được:

5.1.1. danh từ đếm được số ít -Đứng sau a/an -Đứng sau số đếm (one, two, three) Vd: one bowl, two bowls *Nếu danh từ kết thúc bằng ‘s’, khi chuyển sang số nhiều, bạn cần thêm ‘es’. Ví dụ: one glass → two glasses *Nếu danh từ kết thúc bằng ‘y’, khi chuyển sang số nhiều, trước hết, bạn cần chuyển ‘y’ thành ‘i’ sau đó thêm ‘es vào. Ví dụ: one family → two families

5.1.2. danh từ đếm đc số nhều -Thường kết thúc bằng s -Đứng sau many, few, a few

5.2. Danh từ không đếm được: -Chỉ có 1 dạng hình thái -Luộn ở dạng số ít -Đứng sau số đếm (one, two, three) Vd: one bowl, two bowls -Đứng sau much, little, a little of, a little bit of -Không thể dùng được trực tiếp với số đếm mà phải sử dụng kèm với một danh từ đếm được chỉ đơn vị đo lường khác Vd: one bowl of rice, two bowls of rice -Có thể đứng một mình hoặc sử dụng kèm với mạo từ ‘the’ hay đứng với danh từ khác -Không bao giờ sử dụng với a/an