1. ĐỊNH HƯỚNG NỘI DUNG GIÁO DỤC (CẤP TIỂU HỌC)
1.1. Giáo dục ngôn ngữ và văn học
1.1.1. Tiếng Việt : kĩ năng đọc, viết, nói và nghe
1.1.2. Ngoại ngữ: 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết
1.1.3. Tiếng dân tộc thiểu số
1.2. Giáo dục toán học
1.2.1. Khái niệm
1.2.2. Quy tắc
1.2.3. Nguyên lí
1.3. Giáo dục khoa học xã hội
1.3.1. Tự nhiên và Xã hội
1.3.2. Lịch sử và Địa lí
1.4. Giáo dục khoa học tự nhiên
1.4.1. Tự nhiên và Xã hội
1.4.2. Khoa học
1.5. Giáo dục công nghệ
1.5.1. Công nghệ và đời sống; an toàn, thủ công,lắp ráp các mô hình và thiết kế kĩ thuật
1.6. Giáo dục tin học
1.6.1. phần mềm học tập
1.6.2. Nguyên tắc giữ gìn sức khoẻ
1.7. Đạo đức
1.8. Âm nhạc
1.9. Mĩ thuật
1.10. Giáo dục thể chất
1.11. Hoạt động trải nghiệm - Giáo dục của địa phương
1.11.1. Khám phá bản thân
1.11.2. Rèn luyện bản thân
1.11.3. Phát triển các mối quan hệ
2. ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP GD VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
2.1. Định hướng về phương pháp giáo dục
2.1.1. Phương pháp tích cực hoá hoạt động
2.1.2. Hoạt động khám phá vấn đề, luyện tập và thực hành
2.1.3. Được tổchức trong và ngoài khuôn viên nhà trường
2.1.4. Làm việc độc lập, làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cả lớp
2.2. Định hướng về đánh giá kết quả giáo dục
2.2.1. Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực
2.2.2. Kết quả giáo dục được đánh giá bằng các hình thức định tính và định lượng
3. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
3.1. Tổ chức và quản lí nhà trường
3.2. Cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên
3.3. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
3.4. Xã hội hoá giáo dục
4. GIẢI THÍCH CHƯƠNG TRÌNH
4.1. Giải thích thuật ngữ
4.2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất (Tiểu học)
4.2.1. Yêu nước
4.2.2. Nhân ái
4.2.3. Chăm chỉ
4.2.4. Trung thực
4.2.5. Trách nhiệm
4.3. Yêu cầu cần đạt về năng lực chung (Tiểu học)
4.3.1. Tự chủ và tự học
4.3.2. Giao tiếp và hợp tác
4.3.3. Giải quyết vấn đề và sáng tạo
4.4. Yêu cầu cần đạt vềnăng lực đặc thù
4.4.1. Năng lực ngôn ngữ
4.4.2. Năng lực tính toán
4.4.3. Năng lực khoa học
4.4.4. Năng lực công nghệ
4.4.5. Năng lực tin học
4.4.6. Năng lực thẩm mĩ
4.4.7. Năng lực thể chất
5. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG
5.1. Văn bản thể hiện mục tiêu GD
5.2. Dựa trên quan điểm của Đảng và Nhà nước
5.3. Phát triển phẩm chất và năng lực người học
5.4. Chương trình kết nối chặt chẽ với các cấp học
5.5. Xây dựng theo hướng mở
6. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
6.1. Cụ thể hoá mục tiêu giáo dục phổ thông
6.2. Giúp học sinh hình thành và phát triển những yếu tố căn bản
6.3. Giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học
6.4. Giúp học sinh tiếp tục phát triển những phẩm chất, năng lực phù hợp với XH trong tương lai
7. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
7.1. PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH
7.1.1. Là hoạt động thường xuyên: các khâu đánh giá, sửa đổi, bổsung, hoàn thiện chương trình
7.1.2. Xây dựng chương trình giáo dục dành cho các đối tượng chuyên biệt
7.1.3. Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức khảo sát thực tế, tham khảo ý kiến để phát triển chương trình
7.2. Hình thành và phát triển phẩm chất
7.2.1. Yêu nước
7.2.2. Nhân ái
7.2.3. Chăm chỉ
7.2.4. Trung thực
7.2.5. Trách nhiệm.
7.3. Hình thành và phát triển những năng lực cốt lõi
7.3.1. tự chủ và tự học
7.3.2. Giao tiếp và hợp tác
7.3.3. Giải quyết vấn đềvà sáng tạo
7.4. Hình thành, phát triển năng lực đặc thù
7.4.1. Ngôn ngữ
7.4.2. Tính toán
7.4.3. Khoa học
7.4.4. Công nghệ
7.4.5. Tin học
7.4.6. Thẩm mĩ
7.4.7. Thể chất.
8. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
8.1. Giáo dục cơ bản (từ lớp 1 đến lớp 9) Thời gian thực học 35 tuần/năm học, gồm 1 buổi/ngày hoặc 2 buổi/ngày.
8.1.1. 35 phút/1 tiết, 2 buổi/ngày (không quá 7 tiết học)
8.1.2. Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc: Tiếng Việt; Toán; Đạo đức; Ngoại ngữ1 (3, 4, 5); Tựnhiên và Xã hội (1, 2, 3); Lịch sửvà Địa lí (4, 5); Khoa học (4, 5); Tin học và Công nghệ (3, 4, 5); Giáo dục thể chất; Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật); Hoạt động trải nghiệm.
8.1.3. Các môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ1 ( 1, 2).
8.2. Định hướng nghề nghiệp (từ lớp 10 đến lớp 12). Thời gian thực học 35 tuần/năm học, gồm 1 buổi/ngày hoặc 2 buổi/ngày.
8.2.1. 45 phút/1 tiết, 1 buổi/ 5 tiết /ngày, 1 buổi/ 1 ngày (có thể thực hiện 2 buổi/1 ngày nếu có điều kiện)
8.2.2. Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc: Ngữ văn; Toán; Ngoại ngữ1; Giáo dục công dân; Lịch sử và Địa lí; Khoa học tựnhiên; Công nghệ; Tin học; Giáo dục thể chất;Nghệthuật (Âm nhạc, Mĩ thuật); Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; Nội dung giáo dục của địa phương.
8.2.3. Các môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 2