AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI

Iniziamo. È gratuito!
o registrati con il tuo indirizzo email
AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI da Mind Map: AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI

1. (III) HIĐROXIT LƯỠNG TÍNH

1.1. Hìđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân li như bazơ

1.1.1. Ví dụ:, Zn(OH)2 là hiđroxit lưỡng tính:

1.1.2. 1) Sự phân li theo kiểu bazơ

1.1.3. 2) Sự phân li theo kiểu axit

2. (IV) MUỐI

2.1. Định nghĩa : Muối là hợp chất khi tan trong nước phấn li ra cation kim loại( hoặc cation NH+4) và anion gốc axit

2.1.1. Ví dụ: (NH4)2SO4—->2NH+4 +SO2-4

2.1.2. Muối mà anion gốc axit không còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+(hiđro có tính axit) được gọi là muối trung hoà .( ví dụ: NaCl, Na2CO3,…..

2.1.3. Nếu anion gốc axit của muối vẫn còn hiđro có khả năng phân li ra các ion H+ thì muối đó gọi là muối axit (ví dụ:NaHCO3, NaH2PO4,….

2.2. Sự Điện Li Của Muối Trong Trong Nước

2.2.1. Hầu hết các muối khi tan trong nước phân li hoàn toàn ra cation kim loại (hoặc cation NH+4) và anion gốc axit ( trừ một số muối như HgCl2, Hg(CN)2…. là các chất điện li yếu)

2.2.1.1. Ví dụ : NaHSO3—> Na+ + HSO-3

2.2.1.2. Nếu anion gốc axit còn hiđro có tính axit , thì gốc này tiếp tục phân li yếu ra ion H+

3. (I) AXIT

3.1. Định nghĩa:axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+

3.1.1. ví dụ:HCL—-> H+ +Cl-

3.2. Axit Nhiều Nấc : Những axit khi tan trong nước mà phân tử phân li nhiều nấc ra ion H+ là các Axit Nhiều Nấc

4. (II) BAZƠ

4.1. Đính Nghĩa : Bazoơ là chất tan trong nước phân li ra anion OH-

4.1.1. Ví dụ: NaOH—-> Na+ + OH-

4.1.2. Các dung dịch bazơ đều có một số tính chất chung,đó là tính chất của các anion OH- trong dung dịch