1. I.Dòng điện
1.1. 1.Dòng điện là gì ?
1.1.1. Dòng điện là dòng chuyển dịch có hướng của các hạt điện tích
1.2. 2.Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển của các hạt điện tích nào?
1.2.1. Trong kim loại, dòng điện tạo ra do sự chuyển dịch của các electron dọc theo dây dẫn
1.3. 3.Chiều qui ước của dòng điện như thế nào? Cùng chiều hay ngược chiều với chiều chuyển dịch có hướng của các điện tích khi qua dây dẫn kim loại.
1.3.1. Dòng điện được qui ước là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích dương
1.3.2. Các electron tích điện âm nên sẽ dịch chuyển ngược chiều với chiều của dòng điện chạy trong dây dẫn
1.4. 4.Tác dụng của dòng điện và ví dụ
1.4.1. Tác dụng từ: quay kim nam châm
1.4.2. Tác dụng nhiệt: bàn là, bếp điện,...
1.4.3. Tác dụng hóa học: điện phân các dung dịch hóa học
1.4.4. Tác dụng phát sáng: ánh sáng bóng đèn
1.4.5. Tác dụng cơ học: Giật điện, quạt máy,...
1.5. 5.Đại lượng của dòng điện , cách đo và đơn vị
1.5.1. Đại lượng: cường độ dòng điện
1.5.2. Dụng cụ đo: Ampe kế
1.5.3. Đơn vị: Ampe(A)
2. II.Cường độ dòng điện và dòng điện không đổi
2.1. 1.Cường độ dòng điện:
2.1.1. Đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện
2.1.2. Công thức: I =∆q/∆t, trong đó :∆q được dịch chuyển qua tiết diện thẳng của 1 vật dẫn trong 1 khoảng thời gian ∆t và khoảng thời gian đó
2.2. 2.Dòng điện khổng đổi:
2.2.1. Là dòng điện có chiều và cường độ không đổi theo thời gian
2.2.2. Công thức: I= q/t trong đó,
2.2.2.1. I là cường độ dòng điện không đổi (A)
2.2.2.2. q là điện lượng dịch chuyển qua tiết diện phẳng vật dẫn ( C)
2.2.2.3. t thời gian điện lượng chuyển qua tiết diện phẳng vật dẫn (s)
2.3. 3.Đơn vị của cường độ dòng điện
2.3.1. Đơn vị : 1A= 1C/1s = 1C/s
2.3.2. Ước của ampe
2.3.2.1. mA =10^(-3)A (mA= miliAmpe)
2.3.2.2. µA =10^(-6) A (µA= microAmpe)
2.3.2.3. nA =10^(-9) A (nA= nanoAmpe)
2.3.2.4. pA =10^(-12) A (pA= picoAmpe)
2.3.3. I=∆q/∆t =>1C = 1A.s
2.3.3.1. ∆q đơn vị là Coulomb (C)
3. III.Nguồn điện
3.1. 1.Điều kiện có dòng điện
3.1.1. Vật dẫn điện
3.1.1.1. Các hạt mang điện trong vật dẫn điện mang điện tích tự do và có thể dịch chuyển trong vật
3.1.2. Phải đặt một hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật điện
3.2. 2.Nguồn điện
3.2.1. a.Nguồn điện thường dùng
3.2.1.1. Pin
3.2.1.2. Ắc quy
3.2.1.3. Máy phát điện
3.2.2. b.Tính chất
3.2.2.1. Nguồn điện luôn có 2 cực âm (-) và cực dương(+) => Hiệu điện thế
3.2.2.2. Khi hai cực có hiệu điện thế
3.2.2.2.1. Điện trường tác dụng lên các điện tích làm các điện tích dương di chuyển cùng chiều điện trường
3.2.2.2.2. Điện tích âm ngược chiều điện trường làm nguồn trung hòa về điện, hiệu điện thế giảm dần
3.2.2.3. Lực lạ giúp duy trì hiệu điện thế
4. IV. Suất điện động của nguồn điện:
4.1. 1.Công của nguồn điện
4.1.1. là công của các lực lạ thực hiện dịch chuyển các điện tích qua nguồn
4.2. 2.Suất điện động của nguồn điện (ξ)
4.2.1. là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện
4.2.2. Công thức : ξ = A/q
4.2.3. Đơn vị: Volt (V)