Thanh toán quốc tế

Iniziamo. È gratuito!
o registrati con il tuo indirizzo email
Thanh toán quốc tế da Mind Map: Thanh toán quốc tế

1. Pháp luật điều chỉnh thanh toán quốc tế

1.1. Điều ước quốc tế

1.1.1. Điều ước quốc tế là sự thỏa thuận giữa các chủ thể của luật quốc tế với nhau trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng nhằm thiết lập những quy tắc pháp lý bắt buộc gọi là những quy phạm luật quốc tế để ấn định, thay đổi hoặc hủy bỏ những quyền và nghĩa vụ đối với nhau.

1.2. Tập quán quốc tế

1.2.1. Tập quán quốc tế là những quy tắc xử sự chung, hình thành trong thực tiễn quan hệ quốc tế và được những chủ thể của luật quốc tế thừa nhận rộng rãi là những quy tắc có tính chất pháp lý bắt b

1.3. Pháp luật quốc gia

1.3.1. Pháp luật quốc gia là hệ thống các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại thống nhất với nhau được phân định thành các chế định pháp luật

1.4. Một số loại nguồn khác

2. Các phướng thức thanh toán cơ bản

2.1. Phương thức chuyển tiền

2.1.1. Khái niệm: Phương thức chuyển tiền là phương thức mà trong đó khách hàng (người trả tiền) yêu cầu Ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương thức chuyển tiền do khách hàng yêu cầu.

2.2. Phương thức nhờ thu

2.2.1. Nhờ thu là phương thức thanh toán quốc tế, trong đó người xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng cho người nhập khẩu thì lập chỉ thị nhờ thu, nhờ ngân hàng thu hộ tiền ở nhà nhập khẩu trên cơ sở chứng từ (chứng từ tài chính hoặc chứng từ thương mại) do nhà xuất khẩu ký phát

2.2.1.1. Căn cứ vào chứng từ gửi nhờ thu, phương thức nhờ thu bao gồm hai loại: + Nhờ thu trơn – clean collection là nhờ thu chứng từ tài chính không kèm chứng từ thương mại. – Chứng từ thương mại không kèm chứng từ tài chính. Trong thanh toán ngoại thương, phương thức nhờ thu chứng từ được sử dụng phổ biến hơn.

3. Giáy chứng từ trong thanh toán quốc tế

3.1. Chúng từ tài chính

3.1.1. Khái niệm

3.1.1.1. Chứng từ tài chính là các chứng từ có chức năng làm phương tiện thanh toán, được quy định rõ ràng và tương đối thống nhất với nhau. Hầu hết luật của các quốc gia đều quy định chứng từ tài chính bao gồm: Hối phiếu, lệnh phiếu, Séc và thẻ thanh toán.

3.1.2. Phân loại

3.1.2.1. Hội phiếu

3.1.2.1.1. Hối phiếu: Là một văn bản yêu cầu người phát hành hối phiếu phải trả tiền cho người được hưởng hối phiếu hoặc người giữ hối phiếu khi đến thời hạn quy định hoặc ngay sau khi nhận hối phiếu.

3.1.2.2. Lệnh phiếu

3.1.2.2.1. Lệnh phiếu/kỳ phiếu: Là một văn bản cam kết trả tiền do người lập lệnh phiếu phát hành để hứa sẽ trả một số tiền nhất định cho người được hưởng lệnh phiếu hoặc theo lệnh của người này để trả tiền cho một người khác.

3.1.2.2.2. Thẻ thanh toán (thẻ ngân hàng): Là một công cụ tín dụng được tổ chức tài chính phát hành và cấp cho khách hàng, và khách hàng có thể dùng nó để rút tiền cho chính mình hoặc ra lệnh rút một số hoặc tất cả số tiền đang có trong tài khoản mở ở tổ chức tài chính phát hành thẻ khi thanh toán hàng hóa hay dịch vụ cho các đơn vị chấp nhận thẻ.

3.1.2.3. Thẻ thanh toán

3.1.2.4. Séc

3.1.2.4.1. Séc: Là một văn bản của người chủ tài khoản ra lệnh cho ngân hàng rút một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để trả cho người có tên trên séc, hoặc theo lệnh của người này để trả cho một người khác hoặc trả cho người cầm séc.

3.2. Chứng từ thương mại

3.2.1. Hoá đơn thương mại

3.2.1.1. Hóa đơn thương mại là chứng từ hàng hóa do Người bán, Nhà xuất khẩu lập ra trao cho người mua để chứng minh thật sự việc cung cấp hàng hóa hay dịch vụ sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và để đòi tiền Người mua, Nhà nhập khẩu chuyển trả tiền.

3.2.2. Vận tải đường biển

3.2.2.1. Vận đơn đường biển là chứng từ xác nhận việc vận chuyển hàng hóa bằng đường biển do người vận chuyển cấp cho Người gửi hàng

3.2.3. Phiếu đóng gói

3.2.3.1. Là một chứng từ hàng hóa liệt kê những mặt hàng, loại hàng được đóng gói trong một kiện hàng nhất định.

3.2.3.2. Là chứng từ xác nhận xuất xứ, nguồn gốc hàng hóa do Nhà xuất khẩu, hoặc do Phòng Thương mại của nước xuất khẩu cấp, nếu như trong L/C có quy định. Tại Việt Nam, loại chứng từ này do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) phát hành.

3.2.4. Giấy chứng thư xuất xứ