KINH TẾ CHÍNH TRỊ

Iniziamo. È gratuito!
o registrati con il tuo indirizzo email
KINH TẾ CHÍNH TRỊ da Mind Map: KINH TẾ CHÍNH TRỊ

1. CHƯƠNG 3: GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT

1.1. Lý luận của C.Mác về m

1.1.1. Nguồn gốc của m

1.1.1.1. Bộ phận giá trị mới đổi ra

1.1.1.2. Ngoài giá trị sức lao động do nhà lao động tạo ra

1.1.1.3. Thuộc về nhà tư bản

1.1.1.3.1. Tư bản là giá trị đem lại giá trị thặng dư

1.1.1.4. Công thức chung của TB

1.1.1.4.1. Tiền thông thường (money): H-T-H

1.1.1.4.2. Tiền tư cách là tư bản (capital): T-H-T' (trong đó T'=T+deltaT)

1.1.2. Bản chất của m

1.1.2.1. Khối lượng giá trị thặng dư: M=m'.V (trong đó: M chỉ quy mô bóc lột m')

1.1.2.1.1. V: Tổng tư bản khả biến đã sử dụng V = v x số lượng công nhân

1.1.2.2. Tỉ suất giá trị thặng dư: m'=(m/v).100% => m'=(t'/t).100% (trong đó: m' chỉ trình độ bóc lột m)

1.1.3. Các ppsx m trong nền KTTT

1.1.3.1. giá trị thặng dư siêu ngạch

1.1.3.2. giá trị thặng dư tương đối

1.1.3.2.1. m'=t'/t (trong đó: m' tăng => t giảm, t+t' không đổi)

1.1.3.3. giá trị thặng dư tuyệt đối

1.1.3.3.1. m'=t'/t (trong đó: m' tăng => t' tăng, t không đổi)

1.2. Tích lũy tư bản

1.2.1. Bản chất

1.2.1.1. Tái sản xuất

1.2.1.1.1. Tái sx đơn giản

1.2.1.1.2. Tái sx mở rộng

1.2.1.2. Tái sản xuất cá biệt

1.2.1.3. Tái sản xuất xã hội

1.2.2. Những nhân tố góp phần làm tăng quy mô tích lũy

1.2.2.1. Nâng cao tỉ suất giá trị thặng dư

1.2.2.1.1. phụ thuộc vào M: M=m'.V (M tăng khi m' tăng và V)

1.2.2.2. Nâng cao năng suất lao động

1.2.2.2.1. M=m'.V (M giảm khi m' tăng và V giảm)

1.2.2.3. Sử dụng hiệu quả máy móc

1.2.2.4. Đại lượng tư bản ứng trước (K=C+V)

1.2.3. Hệ quả

1.2.3.1. Tăng chênh lệch thu nhập giữa nhà tư bản và người lao động thuê

1.2.3.2. Tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản

1.3. Các hình thức biểu hiện của m trong nền KTTT

1.3.1. Lợi nhuận

1.3.1.1. Cung = cầu => giá cả = giá trị

1.3.1.2. Cung > cầu => giá cả < giá trị

1.3.1.3. Cung < cầu => giá cả > giá trị

1.3.2. Lợi tức

1.3.2.1. là một phần của giá trị thặng dư mà người đi vay đã thu được thông qua sử dụng tiền vay đó

1.3.3. Địa tô tư bản chủ nghĩa

1.3.3.1. Địa tô chênh lệch I

1.3.3.2. Địa tô chênh lệch II

1.3.3.3. Địa tô tuyệt đối

1.3.3.4. Tăng tích tụ và tập trung tư bản

1.4. Quan hệ lợi ích kinh tế trong nền KTTT

1.4.1. Vai trò của NN trong đảm bảo hài hòa các lợi ích

1.4.1.1. Tạo lập 1 môi trường thuận lợi cho các hoạt động kinh tế

1.4.1.2. Tối ưu hóa quan hệ NN & TT

1.4.1.3. Hoàn thiện công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô

1.4.1.4. Tạo sự đồng thuận trong phân phối thu nhập

1.4.1.5. Chống chọi hình thức thu nhập bất hợp pháp

1.4.1.6. Xử lý kịp thời những mâu thuẫn về lợi ích kinh tế

1.4.2. Các quan hệ lợi ích kinh tế cơ bản trong nền KTTT

1.4.2.1. Giữa những người SDLĐ

1.4.2.2. Giữa những người lao động

1.4.2.3. Giữa những người LĐ và SDLĐ

1.4.2.4. Phương thức thực hiện lợi ích kinh tế

2. CHƯƠNG 4: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KTTT

2.1. Quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền trong nền KTTT

2.1.1. Cạnh tranh trong nội bộ ngành

2.1.2. Cạnh tranh giữa các ngành

2.1.3. Tác động của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường

2.2. Độc quyền và độc quyền nhà nước trong nền KTTT

2.2.1. Lý luận của Lênin về độc quyền trong nền KTTT

2.2.1.1. Các tổ chức độc quyền có quy mô tích tụ và tập trung tư bản lớn

2.2.1.2. Sức mạnh của các tổ chức độc quyền do tư bản tài chính và hệ thống tài phiệt chi phối

2.2.1.3. Xuất khẩu tư bản trở thành phổ biến

2.2.1.4. Cạnh tranh để phân chia thị trường thế giới là điều tất yếu giữa các tập đoàn độc quyền

2.2.1.5. lôi kéo, thúc đẩy các chính phủ vào việc phân định khu vực lãnh thổ ảnh hưởng là cách thức để bảo vệ lợi ích độc quyền

2.2.2. Lý luận của Lênin về độc quyền nhà nước trong CNTB

2.2.2.1. Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước

2.2.2.2. Sự hình thành, phát triển sở hữu nhà nước

2.2.2.3. Độc quyền nhà nước trở thành công cụ để nhà nước điều tiết nền kinh tế