CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

Iniziamo. È gratuito!
o registrati con il tuo indirizzo email
CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC da Mind Map: CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

1. 1. Khái niệm CNXHKH

1.1. Nghĩa rộng: CNXHKH là chủ nghĩa Mác - Lênin, luận giải từ các giác độ triết học, kinh tế học chính trị và chính trị - xã hội về sự chuyển biến tất yếu của xã hội loài người từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản.

1.2. Nghĩa hẹp: CNXHKH là một trong ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác - Lênin.

2. 2. Điều kiện kt-xh dẫn đến sự ra đời CNKHXH?

2.1. Cuộc CM công nghiệp lần thứ nhất nước Anh thúc đẩy phương thức sản xuất và trao đổi, lan rộng nhiều nước Châu Âu.

2.2. Giai cấp tư sản và vô sản tăng nhanh, đấu tranh quyết liệt với nhau.

2.3. Giai cấp công nhân đã có sự trưởng thành, đánh đổ giai cấp tư sản, xây dựng chủ nghĩa cộng sản.

3. 3. CNXHKH ra đời dựa trên những tiền đề khoa học và tư tưởng lý luận nào?

3.1. Lĩnh vực khoa học tự nhiên

3.1.1. Định luật bảo toàn & chuyển hoá năng lượng.

3.1.2. Học thuyết về tế bào và học thuyết tiến hoá của Đácuyn.

3.2. Lĩnh vực tư tưởng

3.2.1. Triết học cổ điển Đức.

3.2.2. Kinh tế chính trị học cổ điển Anh.

3.2.3. Các học thuyết XHCN và cộng sản chủ nghĩa không tưởng-phê phán Pháp.

4. 4. Vai trò của Các Mác và Ănghen trong việc ra đời của CNXHKH?

4.1. Kế thừa, vận dụng và phát triển quan điểm duy vật của triết học cổ đại, phương pháp biện chứng vào việc nghiên cứu xã hội.

4.1.1. Sáng lập ra chủ nghĩa duy vật lịch sử.

4.2. Tiếp tục vận dụng quan điểm duy vật lịch sử, kết hợp yếu tố hợp lý vào nghiẻn cứu phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

4.2.1. Sáng lập ra học thuyết về giá trị thặng dư.

4.3. Giai cấp công nhân thông qua chính đảng tiền phong, giai cấp công nhân tổ chức, lãnh đạo nhân dân lao động đấu tranh xóa bỏ các chế độ người bóc lột người, loại bỏ chủ nghĩa tư bản, giải phóng giai cấp công nhân, nhân dân lao động khỏi mọi sự áp bức, nghèo nàn, lạc hậu xây dựng xã hội cộng sản chủ nghĩa văn minh.

4.3.1. Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân

5. 5. Các giai đoạn phát triển cơ bản của CNXHKH

5.1. C. Mác và Ph. Ăngghen tiếp tục phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học (1884 - 1895)

5.1.1. Thời kì 1848 đến Công xã Pari 1871

5.1.2. Thời kỳ sau Công xã Pari đến

5.2. V. I. Lênin phát triển và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa xã hội khoa học trong hoàn cảnh lịch sử mới.

5.2.1. Trước Cách mạng tháng Mười Nga

5.2.2. Sau Cách mạng tháng Mười Nga

5.3. Sự vận dụng và phát triển sáng tạo của chủ nghĩa xã hội khoa học từ sau khi V. I. Lênin qua đời đến nay.

6. 6. Đối tượng nghiên cứu của CNXHKH

6.1. Nghiên cứu quy luật hình thành và phát triển của hình thái kinh tế-xã hội CSCN.

6.2. Nghiên cứu quy luật đặc thù trong quá trình từ chủ nghĩa tư bản lên CNXH và CNCS.

6.3. Nghiên cứu các quan hệ, quy luật chính trị-xã hội trong quá trình từng bước vượt qua CNTB, xây dựng CNXH,CNCS.

6.4. Nghiên cứu con đường, cách thức, biện pháp thực hiện sứ mệnh giai cấp công nhân; vai trò giai cấp công nhân....

7. 8. Ý nghĩa của việc nghiên cứu CNXHKH?

7.1. Mặt lý luận.

7.1.1. Trang bị những nhận thức chính trị - xã hội và phương pháp luận khoa học về quá trình tất yếu lịch sử.

7.1.2. Trang bị vũ khí lý luận cho giai cấp công nhân để xây dựng xã hội công bằng, vì sự tiến bộ của CNXH,CNCS.

7.1.3. Giải thích và cải tạo thế giới quan quy luật tự nhiên, phù hợp với tiến bộ, văn minh

7.1.4. Góp phần định hướng chính trị - xã hội

7.2. Mặt thực tiễn

7.2.1. Nghiên cứu, vận dụng và phát triển CNXHKH cho thấy rõ khoảng cách giữa lí thuyết và thực tiễn.

7.2.2. Khảng định rằng: không phải do CNMLN, CNXHKH làm các nước khủng hoảng mà chính do những nhận thức và hành động giáo điều, chủ quan duy ý chí...

8. 7. Phương pháp nghiên cứu CNXHKH

8.1. Phương pháp luận chung của triết học mác xít.

8.2. Phương pháp kết hợp lịch sử - logic.

8.3. Kế thừa đúng đắn giá

8.4. Phương pháp kế thừa đúng đắn giá trị của quá khứ, tiếp thu có chọn lọc giá trị thời đại.

8.5. Phương pháp kết hợp sử dụng phương pháp để nghiên cứu xã hội, phát hiện và tổng kết vấn đề chính trị- thực tiễn, phát triển lý luận.