ĐỊA LÍ GTVT-TTLL

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
ĐỊA LÍ GTVT-TTLL by Mind Map: ĐỊA LÍ GTVT-TTLL

1. GTVT và TTLL là ngành kinh tế có vai trò quan trọng trong kết cấu hạ tầng KT-XH

1.1. Vai trò của ngành GTVT

1.1.1. - Giúp cho các quá trình sản xuất, các hoạt động xã hội diễn ra liên tục, thuận tiện.

1.1.2. Tạo mối liên hệkinh tế - xã hội giữa các địa phương, với th ếgiớ

1.1.3. tăng cường sức mạnh an ninh quốc phòng cho đất nước.

1.1.4. Phục vụnhu cầu đời sống.

1.1.5. Thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn hóa vùng núi.

1.1.6. Củng cốtính thống nhất c ủa nền kinh tế

1.2. B ờbiể n nư ớc ta nhiều đo ạn khúc khỉu tạo nên nhiều vịnh kín và nhiều c ửa sông lớn là điều ki ện xây dựng các cảng nước sâu (Cái Lanh, Dung Quất, Cam Ranh, . . .)

1.2.1. Gần tuyến hàng hải quốc tếtừẤ n Đ ộDương sang Thái Bình Dương.

1.3. Những điều kiện phát triển GTVT nước ta

1.3.1. a. Vịtrí địa lý

1.3.1.1. - Nước ta nằm ở gần trung tâm vùng Đông Nam Á.

1.3.1.2. Nằm trên các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á

1.3.1.3. Vịtrí này cho phép nước ta phát triển các loại hình giao thông đường bộ, đường biển, đường hàng không trong nước và quốc tế.

1.3.1.4. Vịtrí trung chuyển của các tuyến hàng không quốc tế

1.3.2. b. Điều kiện tựnhiên

1.3.2.1. Địa hình

1.3.2.1.1. Địa hình kéo dài theo chiều Bắc Nam, ven biển là dải đồng bằng hẹp liên tiếp.

1.3.2.1.2. Thung lũng núi theo hướng TB-ĐN và vòng cung bắc-nam

1.3.2.1.3. Chiếm ¾ là đồi núi, cao nguyên, lại bịchia cắt mạnh nên việc xây dựng GTVT gặp nhiều khó khăn.

1.3.2.2. Thủy văn

1.3.2.2.1. Nước ta có hệth ống sông ngòi dày đặc và mạng lưới kênh rạch chằng chịt

1.3.2.2.2. Chếđộnước theo mùa gây khó khăn cho GTVT.

1.3.2.3. Khí hậu

1.3.2.3.1. Khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm, giao thông có thểhoạt động suốt 12 tháng

1.3.2.3.2. Mùa mưa bão =>giao thông gặp nhiều khó khăn

1.3.3. c. Điều kiện kinh tế – Xã hội:là cơ sởđểthúc đẩy GTVT phát triển.

1.3.3.1. thuận lợi

1.3.3.1.1. Nền kinh tếnước ta đang thực hiện quá trình CNH-HĐH yêu cầu GTVT phải đi trước một bước đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế

1.3.3.1.2. Cơ sở vật chất tốt

1.3.3.2. khó khắn

1.3.3.2.1. Khí hậu thất thường. Bão, áp thấp nhiệt đới

1.3.3.2.2. Thiếu vốn, kĩ thuật

1.3.3.2.3. Cơ sở vật chất còn nghèo nàn

1.3.3.2.4. Sự phát triển các ngành kinh tế còn chậm và thiếu vốn đầu tư

1.4. Các loại hình GTVT: Mạng lưới GTVT pt khá hoàn thiện, gồm nhiều loại hình khác nhau.

1.4.1. Đường ô tô(đường bộ)

1.4.1.1. Đặc điểm

1.4.1.1.1. Mang lưới đư ờng bộđã được mở rộng và hiện đại hóa

1.4.1.1.2. Đang hội nhập vào hệ thống đường bộ trong khu vực

1.4.1.2. Chiếm ưu thế về khốilư ợng hàng hóa vận chuyển

1.4.1.3. Trở ngại chính đối với việc xây dựng và khai thác đường bộ: phần lớn lãnh thổlà địa hình đồi núi

1.4.1.4. Phân bố: phủ kín các vùng

1.4.1.5. Tuyến đường chính

1.4.1.5.1. Hướng bắc –nam

1.4.1.5.2. hướng Đông – Tây

1.4.1.6. Đặc điểm

1.4.1.6.1. Tổng chiều dài là 3143,7km

1.4.1.6.2. Phần lớn đường sắt có khổđường ray nhỏ

1.4.1.6.3. VD

1.4.2. Đường sắt

1.4.2.1. Hiện nayđangđược xây dựng,nâng cấp đểđạt tiêu chuẩn đường sắt ASEAN

1.4.3. Đường sông

1.4.3.1. Điều kiện phát triển

1.4.3.1.1. Mạng lưới sông ngòi dày đặc

1.4.3.1.2. Có nhiều sông lớn

1.4.3.1.3. Hạn chế: Nhiều thiên tai, phân hóa mực nước sông theo mùa(sự thất thường về chế độ nước theo mùa). Bị hiện tượng sa bồi và sự thay đổi thất thườngvề độ sâu luồnglạch.

1.4.3.2. Ba đ ầu mối chủ yếu của các tuyến bay: HN, Đà Nẵng, TPHCM

1.4.3.3. Tuyến đường chính

1.4.3.3.1. Sử dụng 11000km vào mục đích giao thông.

1.4.3.3.2. Hệ thống sông Hồng – sông Thái Bình.

1.4.3.3.3. Hệ thống sông Mêkông – sông Đồng Nai

1.4.3.3.4. Một sốsông lớn ở miền Trung

1.4.4. Đường biển

1.4.4.1. Điều kiện phát triển

1.4.4.1.1. Đường bờbiển dài 3260km.Trong biển có các dòng biển chảy theo mùa.

1.4.4.1.2. Nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió.

1.4.4.1.3. Nằm trên đường hàng hải quốc tế

1.4.4.1.4. Chiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng khối lượng hàng hóa luân chuyển, chiếm tỉ trọng không đáng kể về vận chuyển hành khách

1.4.4.2. Phát triển mạnh do SX trong nước pt, đẩy mạnh xuất nhập khẩu

1.4.4.3. Các hải cảng và cụm cảng đóng vai trò quan trọng

1.4.5. Đến năm 2007 có 22 sân bay, trong đó có 5 sân bay quốc tế.(Hiện nay có 11 sân bay quốc tế)

1.4.6. Đường hàng không

1.4.6.1. Tình hình phát triển

1.4.6.1.1. Ngành non trẻ, phát triển nhanh nhờ có chiển lư ợc pt táo bạo, nhanh chóng hiện đại hóa cơ sở vật chất.

1.4.6.2. Tuyến bay nội địa: HNội – TP HCM – ĐNẵng và đến 16 tỉnh và tphố

1.4.6.3. Tuyến bay quốc tế: nhiều nơi trên thế giới

1.4.7. Đường ống

1.4.7.1. Phát triển nhanh gắn với sựphát triển của ngành dầu khí.

1.4.7.2. Ngày càng phát triển – vận chuyển dầu khí.

1.4.7.3. Các tuyến chính

1.4.7.3.1. Tuyến đường ống B12 (Bãi Cháy – Hạ Long) tới các tỉnh đồng bằng sông Hồng

1.4.7.3.2. Các tuyến đường dẫn khí ở thềm lục địa phía Nam vào đất liền.(Vũng Tàu...)

1.4.7.3.3. Với 400 km ống dẫn dầu thô và sản phẩm dầu mỏ, 570 km đường ống dẫn khí...

2. thông tin liên lạc

2.1. Bưu chính

2.1.1. Hiện trạng phát triển

2.1.1.1. Đặc điểm nổi bật có tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp

2.1.1.2. Hạn chế

2.1.1.2.1. Mạng lưói phân bốchưa hợp lí

2.1.1.2.2. Công nghệ lạc hậu.

2.1.1.2.3. Thiếu lao động có trình độ cao.

2.1.2. Xu hướng phát triển:

2.1.2.1. Cơ giới hoá, tựđộng hoá, tin học hoá

2.1.2.1.1. Quy trình nghiệp vụ thủ công, chưa tương xứng với chuẩn quốc tế

2.1.2.2. Đẩy mạnh các hoạt động kinh doanhđểđưa bưu chính thành ngành kinh doanh hiệu quả.

2.2. Viễn thông

2.2.1. Đặc điểm

2.2.1.1. Tốc độphát triển nhanh, vượt bậc.Đón đầu được các thành tựu khoa học kĩ thuật

2.2.1.1.1. Trước đổi mới: lạc hậu, nghèo nàn.

2.2.1.1.2. Nay: Tốc đ ộpt rất nhanh. Dùng mạng viễn thông với kĩ thuật số, tựđộng hóa cao và đa dịch vụ.

2.2.1.2. Chú trọng đầu tư: nghiên cứu, ứng dụng thành tựu KH_kĩ thuật, công nghệ mới, hiện đại.

2.2.1.3. Mạng analog lạc hậu thay bằng kĩ thật số, tựđộng hóa cao và đa dịch vụ.

2.2.2. Mạng lưới Viễn thông tương đối đa dạng và không ngừng phát triển

2.2.2.1. Mạng điện thoại: nội hạt, đường dài, cốđịnh, di động.Phân bốkhông đều

2.2.2.2. Mạng phi thoại:đang mởrộng và pt nhiều loại hình dịch vụ mới, kĩ thuật tiên tiến: fax, mạng truyền trang báo ...

2.2.2.3. Mạng truyền dẫn: được sử dụng với rất nhiều phương thức khác nhau. Như dây trần, sóng viba, sợi cáp quang, viễn thông quốc tế( ngày càng pt mạnh, hội nhập với TG thông qua vệ tinh và cáp biển), ....

2.2.3. Phương hướng

2.2.3.1. Phát triển mạnh mạng quốc tế., hội nhập với thế giới qua thông tin vệ tinh và cáp biển

2.2.3.2. Đầu tư rang thiết bị hiện đ ại.

2.2.3.3. Phát triển theo hướng tin học hóa và tựđộng hóa.