Network Essential

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Rocket clouds
Network Essential by Mind Map: Network Essential

1. IP Adress

1.1. Là một địa chỉ đơn nhất mà những thiết bị điện tử hiện nay đang sử dụng để nhận diện và liên lạc với nhau trên mạng máy tính bằng cách sử dụng giao thức Internet.

1.2. IPV4

1.2.1. Địa chỉ IPv4 có chiều dài 32 bít, biểu diễn dưới dạng các cụm số thập phân phân cách bởi dấu chấm, ví dụ 203.119.9.0. IPv4 là phiên bản địa chỉ Internet đầu tiên

1.2.1.1. Địa chỉ IPV4 là địa chỉ 32 bit được chia thành các lớp khác nhau : Lớp A: 1-126 B: 128-191 C: 192-223 D: 224-239 E: 240-255 Có 2 địa chỉ đường mạng và rocket 000 và 111

1.3. IPV6

1.3.1. Địa chỉ IPv6 có chiều dài 128 bít

1.3.2. 2001:260:20:1000::/64

2. Network Device

2.1. Hay còn được biết đến là Phần cứng mạng máy tính là các thiết bị vật lý cần thiết cho giao tiếp và tương tác giữa các thiết bị trên mạng máy tính.

2.2. Gồm:

2.2.1. Repeater : Tái tạo lại tín hiệu mạng khi tiến hiệu bị yếu hoặc hỏng

2.2.2. Hub : Kết nối chung của các thiết bị mạng có thể kết nối nhiều dây đến từ nhánh khác nhau Hub có 2 loại hoạt động và thụ động

2.2.3. Switch : Kết nối nhiều máy tính, sử dụng chung địa chỉ MAC

2.2.4. Routers :là thiết bị định tuyến hoặc bộ định tuyến, là thiết bị mạng máy tính dùng để chuyển các gói dữ liệu qua một liên mạng và đến các đầu cuối, thông qua một tiến trình được gọi là định tuyến.

2.2.5. Gateway : là thiết bị chuyển đổi gói tín giữa hai mạng khác nhau, cho phép nối ghép hai loại giao thức với nhau

2.2.6. Bridge : là một thiết bị được dùng để ghép nối 2 mạng khác nhau để tạo thành một mạng lớn duy nhất

2.2.7. NIC : là một bản mạch cung cấp khả năng truyền thông mạng cho một máy tính. Nó còn được gọi là bộ thích nghi LAN (LAN adapter)

3. Các tầng trong OSI Model

3.1. có nghĩa là Open Systems Interconnection Reference Model ( Mô hình tham chiếu kết nối các hệ thống mở )

3.2. tầng 1 : Physical layer ( tầng vật lý )

3.2.1. -Di chuyển bit giữa các thiết bị, giao tiếp với các thiết bị truyền thông khác nhau. -Thiết bị : Repeater , Hub , Converter -giao thức Protocol : Ethernet - đinh dạng dữ liệu : Bits

3.3. Tầng 2 : Data-link layer ( Tầng liên kết dữ liệu )

3.3.1. -Truyền dữ liệu giữa các thực thể mạng (truy cập đường truyền, đưa dữ liệu vào mạng). -Phát hiện và có thể sửa chữa các lỗi trong tầng vật lý nếu có. -Dịch thông điệp từ tầng 3 thành dữ liệu bit để chuyển xuống tầng 1 (tầng vật lý). -Thiết bị : Switch -giao thức : Ethernet , PPP -đinh dạng dữ liệu : Frames

3.4. Tầng 3 : Network layer ( Tầng mạng )

3.4.1. -Định tuyến ( tạo một đường đi trước khi đi đến máy khác ) , địa chỉ hóa ( gán ip ) , tống gói tin đi đến đích -Thiết bị : Router -giao thức : IPv4 ,IPv\,ICMP, -định dạng dữ liệu : Packet

3.5. Tầng 4 Transport layer ( Tầng giao vận )

3.5.1. -xác định Protocol để truyền dữ liệu , xác định Port ;chịu trách nhiệm sửa lỗi (error recovery), điều khiển lưu lượng dữ liệu, đảm bảo dữ liệu được chuyển tải một cách trọn vẹn -Giao thức : TCP , UDP , SPX -định dạng dữ liệu : Segment

3.6. Tầng 5 Session layer ( tầng phiên )

3.6.1. -thiết lập kết nối , làm việc với Protocol , -giao Thức winsock , Apple talk ,Socket -định dạng dữ liệu : Data

3.7. Tầng 6 (Presentation layer ( Tầng trình diễn )

3.7.1. -đóng gói mã hóa ảnh video JPE ,Audio -giao thức : JPEG , GIF , MPEG -đinh dạng dữ liệu : Data

3.8. Tầng 7 Application ( tầng ứng dụng )

3.8.1. -chạy những Protocol để đuyệt web -giao thức : HTTP ,FTP , SMTP -định dạng dữ liệu : Data

4. Topology

4.1. là sơ đồ dùng để biểu diễn các kiểu sắp xếp, bố trí của máy tính, dây cáp và các thành phần khác trên mạng theo phương tiện vật lý.

4.2. Star , Bus , Mesh , Token ring , Tree , hybrid

4.3. Wan ( Wide Area Network )

4.4. Man ( Metropolitan Area Network )

4.5. Can ( Campus Area Network )

4.6. Lan ( Local Area Network )

4.7. Pan ( Personal Area Network )

5. TCP/IP

5.1. Là một tập hợp các giao thức (protocol) trao đổi thông tin được sử dụng để kết nối các thiết bị mạng trên Internet

5.1.1. Gồm 4 lớp

5.1.1.1. Application ( Tầng Ứng Dụng )

5.1.1.1.1. giao tiếp trực tiếp với các tiến trình ứng dụng và thi hành những dịch vụ thông thường của các tiến trình đó ,tầng này còn gửi các yêu cầu dịch vụ tới tầng trình diễn.

5.1.1.2. Transport layer ( Tầng Giao Vận )

5.1.1.2.1. Tầng này chịu trách nhiệm đáp ứng các đòi hỏi về dịch vụ của tầng phiên và đưa ra các yêu cầu dịch vụ đối với tầng mạng (Network Layer),tầng này chịu trách nhiệm sửa lỗi (error recovery) đảm bảo dữ liệu được chuyển tải một cách trọn vẹn

5.1.1.3. Internet layer ( Tầng Liên Mạng )

5.1.1.3.1. xử lý quá trình truyền gói tin trên mạng, các giao thức của tầng này bao gồm : IP , ICMP , IGMP

5.1.1.4. Network Interface layer ( Tầng Giao Diện Mạng )

5.1.1.4.1. có trách nhiệm đưa dữ liệu tới và nhận dữ liệu từ phương tiện truyền dẫn. Tầng này gồm các thiết bị phần cứng vật lí chẳng hạn như Card Mạng và Cáp Mạng.

6. Transmissinon Media

6.1. Gồm 3 loại phương tiện truyền dẫn

6.1.1. Cáp đồng

6.1.2. Cáp Xoắn đôi

6.1.2.1. UTP ( Unshieled Twisted Pair )

6.1.2.2. STP ( Shielded Twisted Pair )

6.1.3. Cáp quang

7. 2 loại mô hình network

7.1. Peer-to-Peer

7.1.1. Mạng ngang hàng là mạng mà trong đó hai hay nhiều máy tính chia sẻ tập tin và truy cập các thiết bị như máy in mà không cần đến máy chủ hay phần mềm máy chủ

7.2. Client-Server

7.2.1. là một loại mô hình mạng máy tính bao gồm 2 thành phần là máy chủ và máy khách.

8. Troubleshoot Network

8.1. Có 2 chuẩn bấm cáp mạng

8.1.1. Chuẩn A: chỉ cần Tráo dây : 1-3/ 2-6 (sọc lục-lục),(sọc cam-dương),(sọc dương-cam),(sọc nâu-nâu)

8.1.2. -Chuẩn B: 1 2 3 4 5 6 7 8 từ trái sang phải: Cam,dương,lục,nâu từ phải sang trai: sọc sau màu trước nguyên tắc bấm chuẩn B (sọc cam-cam),(sọc lục-dương),(sọc dương- lục),(sọc nâu-nâu)