RAM ( Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên )

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Rocket clouds
RAM ( Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên ) by Mind Map: RAM (  Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên )

1. Phân loại RAM

1.1. SRAM

1.1.1. RAM tĩnh - SRAM (Static Random Access Memory) được chế tạo theo công nghệ ECL (dùng trong CMOS và BiCMOS). Mỗi bit nhớ gồm có các cổng logic với 6 transistor MOS. SRAM là bộ nhớ nhanh, việc đọc không làm hủy nội dung của ô nhớ và thời gian thâm nhập bằng chu kỳ của bộ nhớ. nhưng sram là một nơi lưu trữ các tập tin của CMOS dùng cho việc khởi động máy

1.2. DRAM

1.2.1. RAM động - DRAM (Dynamic Random Access Memory) dùng kỹ thuật MOS. Mỗi bit nhớ gồm một transistor và một tụ điện. Việc ghi nhớ dữ liệu dựa vào việc duy trì điện tích nạp vào tụ điện và như vậy việc đọc một bit nhớ làm nội dung bit này bị hủy. Do vậy sau mỗi lần đọc một ô nhớ, bộ phận điều khiển bộ nhớ phải viết lại nội dung ô nhớ đó. Chu kỳ bộ nhớ cũng theo đó mà ít nhất là gấp đôi thời gian thâm nhập ô nhớ.

1.2.1.1. Các loại DRAM

1.2.1.1.1. 1.SDRAM (Viết tắt từ Synchronous Dynamic RAM) được gọi là DRAM đồng bộ. SDRAM gồm 3 phân loại: SDR, DDR, DDR2,DDR3 và DDR4 2.SDR SDRAM (Single Data Rate SDRAM), thường được giới chuyên môn gọi tắt là "SDR". Có 168 chân. Được dùng trong các máy vi tính cũ, bus speed chạy cùng vận tốc với clock speed của memory chip, nay đã lỗi thời. 3.DDR SDRAM (Double Data Rate SDRAM), thường được giới chuyên môn gọi tắt là "DDR". Có 184 chân. DDR SDRAM là cải tiến của bộ nhớ SDR với tốc độ truyền tải gấp đôi SDR nhờ vào việc truyền tải hai lần trong một chu kỳ bộ nhớ. Đã được thay thế bởi DDR2. 4.DDR2 SDRAM (Double Data Rate 2 SDRAM), Thường được giới chuyên môn gọi tắt là "DDR2". Là thế hệ thứ hai của DDR với 240 chân, lợi thế lớn nhất của nó so với DDR là có bus speed cao gấp đôi clock speed. 5.DDR3 SDRAM (Double Data Rate III SDRAM): có tốc độ bus 800/1066/1333/1600 Mhz, số bit dữ liệu là 64, điện thế là 1.5v, tổng số pin là 240. 6.LPDDR (Low Power Double Data Rate SDRAM), là loại DRAM có điện năng thấp. Được đóng gói dưới dạng BGA (chân bi), loại DRAM này thường được sử dụng trên các loại điện thoại thông minh, máy tính bảng, laptop siêu mỏng...

2. Bộ nhớ ảo

2.1. Hầu hết các cơ sở hạ tầng của chúng tôi. Phần cứng và phần cứng của bạn (Ví dụ: máy tính có RAM 2 GB và thiết bị 1 GB, có nghĩa là có 3 GB thiết bị.) Khi sử dụng thiết bị, có thể "hoán đổi", cài đặt RAM thành Nam hoán trang cho nhường chỗ cho dữ liệu mới, làm như vậy Phần cứng, phần cứng, phần cứng, phần cứng và phần cứng, phần cứng, phần cứng, phần cứng, phần cứng, phần cứng, phần cứng

3. Đĩa RAM

3.1. Phần mềm có thể "phân vùng" một phần RAM của máy tính, cho phép nó hoạt động như một ổ cứng nhanh hơn nhiều được gọi là đĩa RAM . Đĩa RAM mất dữ liệu được lưu trữ khi tắt máy tính, trừ khi bộ nhớ được sắp xếp để có nguồn pin dự phòng.

4. RAM bóng

4.1. Đôi khi, nội dung của chip ROM tương đối chậm được sao chép vào bộ nhớ đọc / ghi để cho phép thời gian truy cập ngắn hơn. Sau đó, chip ROM bị vô hiệu hóa trong khi các vị trí bộ nhớ khởi tạo được bật trên cùng một khối địa chỉ (thường được bảo vệ chống ghi). Quá trình này, đôi khi được gọi là đổ bóng , khá phổ biến trong cả máy tính và hệ thống nhúng .

5. BUS RAM

5.1. Có hai loại BUS là: BUS Speed và BUS Width. - BUS Speed chính là BUS RAM, là tốc độ dữ liệu được xử lý trong một giây. - BUS Width là chiều rộng của bộ nhớ. Các loại RAM DDR, DDR2, DDR3, DDR4 hiện nay đều có BUS Width cố định là 64.

6. Các loại modul của RAM

6.1. 1 .SIMM (Single In-line Memory Module) 2.DIMM (Dual In-line Memory Module) 3.SO-DIMM: (Small Outline Dual In-line Memory Module): Thường sử dụng trong các máy tính xách tay.