NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Rocket clouds
NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN by Mind Map: NGHIÊN CỨU  VÀ PHÁT TRIỂN

1. R&D - Cấp công ti và cấp đơn vị kinh doanh

1.1. Cấp công ti: -Thời gian làm việc dài. -Các vòng phản hồi về học tập chậm. -Liên kết nội bộ yếu. -Liên kết với các nguồn kiến thức bên ngoài mạnh mẽ. -Dự án tương đối rẻ.

1.2. Cấp đơn vị kinh doanh: -Thời gian làm việc ngắn. -Các vòng phản hồi về học tập nhanh. -Liên kết nội bộ mạnh mẽ. -Dự án đắt tiền.

1.3. Sự không đồng nhất của các hoạt động công nghệ ở những công ti lớn dẫn đến phải cân bằng các hoạt động.

1.3.1. R&D (và các hoạt động công nghệ khác) được thực hiện trong các bộ phận điều hành và trong phòng thí nghiệm của công tI.

1.3.2. R & D (và các hoạt động công nghệ khác) được thực hiện ở nước sở tại và ở nước ngoài.

1.3.2.1. Nguyên tắc - Vị trí đặt R&D: -R&D hỗ trợ các doanh nghiệp hiện tại: Nơi các bộ phận được thành lập. -R&D hỗ trợ các doanh nghiệp mới: phòng thí nghiệm trung tâm. -R&D hỗ trợ sản xuất nước ngoài: gần nơi sản xuất nước ngoài.

1.4. Phòng thí nghiệp công ti với phòng thí nghiệm bộ phận - Hai chiều hướng tổ chức hoạt động R&D.

1.4.1. Vị trí thực tế

1.4.1.1. -Phòng thí nghiệm công ti: Hướng tới sự phát triển chung của KH-CN. -Phòng thí nghiệm bộ phận: Hướng tới các doanh nghiệp.

1.4.2. Nơi R&D được tài trợ

1.4.2.1. Xây dựng ở nơi tiềm năng được nắm bắt.

1.4.3. Vị trí và quyết định tài trợ cho R&D.

1.4.3.1. Góc phần tư số 1: -Tìm kiếm những nghiên cứu bên ngoài vê những cơ hội và nguy cơ. -Đồng hóa và đánh giá các công nghệ đột phá mới.

1.4.3.2. Góc phần tư số 2: -Thương mại hóa những công nghệ đột phá mới. -Khai thác các phối hợp liên ngành (vd: công nghệ sản xuất và vật liệu, v.v...).

1.4.3.3. Góc phần tư số 4: -Những sản phẩm có quy trình phát triển chính yếu. -Những phát triển tuần tự.

1.4.3.4. Góc phần tư số 3: -Phát triển, thăm dò các công nghệ đột phá mới. -Nghiên cứu theo hợp đồng để giải quyết vấn đề cụ thể cho các đơn vị được thành lập.

1.5. Sự tập trung quyền lực; sự phân quyền hoặc sự cộng tác với bên ngoài.

1.5.1. -Con đường công nghệ chính. -Mức độ trưởng thành công nghệ. -Phong cách chiến lược của công ty. -Liên kết “kiến thức khoa học mới” dựa trên nền tảng công nghệ.

2. R&D - Địa phương và toàn cầu

2.1. Chủ nghĩa toàn cầu hóa về công nghệ.

2.1.1. Tập trung về địa lý: Tung ra sản phẩm và quy trình mới: +Gần nhau, quyết định nhanh chóng và thích ứng. +R&D, sản xuất và marketing, tích hợp kiến thức ngầm qua các cá nhân.

2.1.2. Bản chất và mức độ phân tán R&D quốc tế: +Ngành ô tô: Tách biệt R&D về mặt địa lý khỏi sản xuất khi tung ra sản phẩm mới. +Ngành dược phẩm: Vị trí R&D gần các quy trình nghiên cứu và thử nghiệm cơ bản quan trọng.

2.1.3. Quyết định về quốc tế hóa R&D: +1 phần của mạng lưới tri thức toàn cầu. +Tung ra những đổi mới chủ yếu.

2.1.4. Gia tăng những dòng kiến thức hệ thống hóa quốc tế.

2.2. Hai khía cạnh của tổ chức Đổi mới toàn cầu.

2.2.1. Chuyên môn hóa.

2.2.1.1. Phát triển những trung tâm toàn cầu xuất sắc trong nhiều lĩnh vực.

2.2.1.2. Trung tâm chịu trách nhiệm toàn cầu về: Phát triển công nghệ đặc biệt, sản phẩm hoặc khả năng xử lý.

2.2.2. Cơ cấu tích hợp (cấu trúc mạng lưới).

2.2.2.1. Tích hợp các đơn vị khác nhau trên toàn thế giới.

2.2.2.2. Mỗi đơn vị đóng góp vào sự phát triển của các dự án công nghệ.

3. Phân bổ nguồn lực cho đổi mới

3.1. 3 đặc điểm của những hoạt động đầu tư trong công ty về các hoạt động đổi mới.

3.1.1. Tính không chắc chắn.

3.1.1.1. Các nhà quản lý và nhân viên R&D không thể dự đoán chính xác (Edwin Mans và đồng sự): -Chi phí phát triển. -Những khoảng thời gian. -Thị trường. -Dự án R&D. -Sự lạc quan của các nhà KH và kỹ sư.

3.1.1.2. Đối phó với những điều không chắc chắn: -Đánh giá những đóng góp tiềm năng: sự đầu tư công nghệ (tài sản vô hình cốt lõi). -Đối phó với sự không chắc chắn.

3.1.2. Liên quan đến những giai đoạn khác nhau.

3.1.3. Không thể “công thức hóa”.

3.2. 3 thể loại về R&D (Mitchell và Hamilton).

3.2.1. Xây dựng tri thức

3.2.2. Định vị chiến lược

3.2.3. Đầu tư kinh doanh

4. Công nghệ vả chiến lược cấp công ti

4.1. Liên kết giữa "Công nghệ" và "Chiến lược cấp công ti" là liên kết 2 chiều.

4.1.1. Công nghệ xác định cơ hội và hạn chế của chiến lược.

4.1.2. Các chiến lược nhằm mục tiêu công nghệ.

4.2. Những đóng góp của công nghệ vào chiến lược kinh doanh.

4.2.1. R&D đóng vai trò trung tâm trong việc xây dựng chiến lược đổi mới - 1 phần chiến lược của công ti.

4.2.2. Chức năng R&D tích hợp hoàn toàn với hoạt động của công ti và tư duy chiến lược - Cách hiệu quả để đánh giá công nghệ trong quá khứ, hiện tại và tương lai; và SWOT của công ti.

4.2.3. Chức năng chính của Giám đốc sáng tạo (1 trong những quản lý R&D hiểu biết về mọi hoạt động của công ti).

4.2.3.1. Cung cấp nhận thức về kỹ thuật trong công ti và quan điểm bên ngoài về thế giới công nghệ.

4.2.3.2. Đảm bảo mức độ công nghệ phù hợp để duy trì và tái tạo công việc kinh doanh của công ti.

4.2.3.3. Cung cấp một đầu vào mang tính kỹ thuật vào trong các đánh giá về cơ hội và kinh doanh mới.

4.2.3.4. Xác định chiến lược kỹ thuật tổng thể phù hợp với những yêu cầu của công ti.

4.3. Khả năng tương thích giữa chiến lược công ti và bản chất của cơ hội về công nghệ.

4.3.1. Quan điểm 1 là chiến lược tổng thể của công ty nên xác định cả cơ cấu tổ chức và chiến lược công nghệ.

4.3.2. Quan điểm 2 là các loại cơ hội công nghệ khác nhau đòi hỏi các loại chiến lược và cấu trúc khác nhau nếu chúng được khai thác hiệu quả.

4.3.3. Theo Chandler, công ti có 2 chức năng.

4.3.3.1. Làm chủ - Lập kế hoạch.

4.3.3.2. Hành chính - Kiếm soát.

4.3.4. Theo Gould & Campbell, có 3 phong cách chiến lược, cân bằng "Làm chủ" và "Kiểm soát".

4.3.4.1. Các chiến lược kiểm soát tài chính.

4.3.4.2. Các chiến lược lập kế hoạch mang tính chiến lược chung.

4.3.4.3. Các chiến lược kiểm soát chiến lược.

4.3.5. Sự không phù hợp giữa "Phong cách chiến lược" và "Công nghệ cốt lõi" gây nên sự mất ổn định và làm xảy ra 2 vấn đề.

4.3.5.1. Áp đặt - Phong cách kiểm soát tài chính mạnh: Lĩnh vực đầu tư công nghệ cao (xây dựng tri thức, định vị chiến lược, v.v...).

4.3.5.2. Thay đổi bản chất công nghệ - Thay đổi trong phong cách chiến lược: Khai thác hiệu quả những cơ hội công nghệ đó (ngành công nghiệp hóa chất, ngành công nghiệp máy tính, v.v...).

5. R&D đối với các doanh nghiệp nhỏ

5.1. Quy trình tích hợp "Chức năng kỹ thuật" với "Sản xuất", "Tiếp thị", "Chiến lược" và "Phân bổ nguồn lực".

5.1.1. Ít được chú trọng.

5.1.2. Ít chuyên biệt.

5.1.3. Ít tách biệt.

5.2. Sự khác biệt giữa các doanh nghiệp lớn và nhỏ trong cách thực hiện một số nhiệm vụ chính của chiến lược đổi mới.

5.2.1. Tích hợp công nghệ với sản xuất và marketing.

5.2.1.1. Công ti lớn: Thiết kế tổ chức; Quy trình tổ chức với những dòng kiến thức xuyên qua ranh giới.

5.2.1.2. Công ti nhỏ: Trách nhiệm của những quản lý cấp cao.

5.2.2. Giám sát và đồng hóa kiến thức kỹ thuật mới.

5.2.2.1. Công ti lớn: Sở hữu R&D và những mạng lưới bên ngoài.

5.2.2.2. Công ti nhỏ: Các tạp chí thương mại và kỹ thuật; Dịch vụ đào tạo và tư vấn; Tư vấn; Nhà cung cấp và khách hàng.

5.2.3. Đánh giá lợi ích học tập của các khoản đầu tư vào công nghệ.

5.2.3.1. Công ti lớn: Các phán quyết dựa trên các tiêu chuẩn và thủ tục chính thức.

5.2.3.2. Công ti nhỏ: Các phán quyết dựa trên năng lực chuyên môn và kinh nghiệm của các quản lý cấp cao.

5.2.4. Phối hợp với phong cách chiến lược với các cơ hội công nghệ.

5.2.4.1. Công ti lớn: Thiết kế tổ chức có chủ ý.

5.2.4.2. Công ti nhỏ: Năng lực chuyên môn của các nhà quản lý và nhân viên.