Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Rocket clouds
PUTTISU by Mind Map: PUTTISU

1. SƠN MÓNG TAY PANGPANG

1.1. USP điểm độc đáo của sản phẩm

1.1.1. Sơn móng tay chứa 70% thành phần là nước đầu tiên trên thế giới

1.2. Tính năng của sản phẩm

1.2.1. Sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên không gây kích ứng da và móng của trẻ: Hyaluronic acid, hạt trà xanh, dầu hạt Moringa, dầu hạt trà Nhật Bản giàu vitamin E, dầu ô liu, dầu argan và dầu macadamia giúp nuôi dưỡng làn da mềm mại, săn chắc và Paronychial tăng cường dưỡng ẩm cho da.

1.2.2. Hạn chế tối đa cảm giác lạnh và nặng móng tay sau khi sơn.

1.2.3. Có 5 dòng sản phẩm: sơn nước, sơn bóng, sơn màu, sơn kim tuyến, sơn dưỡng móng. Tạo sự đa dạng cho việc lựa chọn cho mẹ và bé.

1.2.4. Tất cả 52 màu vô cùng bắt mắt, đa dạng, thu hút sự chú ý và không gây nhám chán cho trẻ --> trẻ con thích đa màu sắc.

1.2.5. Sản phẩm được sản xuất theo quy trình công nghệ cao với các thành phần hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ khi tiếp xúc.

1.2.6. Mùi hương trái cây dễ chịu, không nồng mùi hóa chất.

1.2.7. Nhanh khô và thấm nước tốt chỉ với một lần chạm. Dễ sử dụng và dễ tẩy bằng nước ấm mà không cần dùng đến chất tẩy sơn móng tay.

1.2.8. Làm nổi bật sản phẩm thông qua slogan: "Trẻ vui sáng tạo, ba mẹ yên tâm".

1.2.9. Kim tuyến, lấp lánh, chứa nhiều ngọc trai nên tạo cảm giác tươi mới.

1.3. Giá thành

1.3.1. Dao động từ 200.000 – 250.000/1 sét

1.4. Đối thủ

1.4.1. Sơn móng tay trẻ em PRIMARK (Pháp)

1.4.1.1. Ưu điểm

1.4.1.1.1. Thành phần đã được kiểm định , an toàn, không kích ứng da, không gây hại cho móng tay, không ảnh hưởng tới sức khoẻ.

1.4.1.1.2. Sản phẩm tự bong ra sau 3 – 4 ngày mà không cần chất tẩy.

1.4.1.1.3. Đã phổ biến tại các trang web mua sắm tại Việt Nam như: Sendo, Shopee, Lazada, Tiki...

1.4.1.1.4. Có công dụng cho trẻ chơi mà vẫn đẹp, tha hồ vẽ vời

1.4.1.1.5. Giá bán: Dao động từ 200.000 – 250.000 đồng/1 sét.

1.4.1.1.6. Truyền thông

1.4.1.2. Nhược điểm

1.4.1.2.1. Sản phẩm sơn móng tay PRIMARK chỉ có 12 màu, không đa dạng.

1.4.1.2.2. Về độ đa dạng sản phẩm: PRIMARK có 1 loại, không phong phú.

1.4.1.2.3. Sơn móng tay PRIMARK có thành phần đã được kiểm định nhưng lại không có bằng chứng nào chứng minh điều đó.

1.4.1.2.4. Tuy đã có fanpage trên facebook lâu nhưng lại không có những content thu hút khách hàng, lượng content post lên ít.

1.4.1.2.5. Độ tuổi sử dụng giới hạn hơn trên 5 tuổi

2. PUTTISU BUTTER LIP CRAYON

2.1. USP điểm độc đáo của sản phẩm

2.1.1. Là son dưỡng môi cho trẻ nhưng bám lâu trên môi (không chịu tác động bởi thời tiết hoặc khi trẻ liếm môi).

2.2. Tính năng của sản phẩm

2.2.1. Thành phần an toàn: Chiết xuất từ bơ hạt mỡ tự nhiên, cung cấp độ ẩm trong thời gian dài. Bảo vệ trẻ em khỏi những thành phần độc hại, sử dụng an toàn mà không gây kích ứng.

2.2.2. Sản phẩm được sản xuất theo quy trình công nghệ hiện đại, thành phần tự nhiên, không hóa chất độc hại, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho bé khi sử dụng.

2.2.3. Có 5 sản phầm thuộc dòng son Puttisu, Butter Lip Crayon: Nourishing Clear, (#01 trong suốt), Blossom Pink (#02), Pink Lemonade (#03 hồng), Coral, Orange (#04 cam san hô), Coco Cherry, (#05 đỏ). Màu sắc độc đáo phù hợp với trẻ em.

2.2.4. Khi sử dụng mang đến cảm giác nhẹ và mềm, không gây cảm giác nặng nề, bí môi cho bé.

2.2.5. Son chứa lớp dưỡng ẩm mạnh mẽ, giúp môi bé luôn căng mọng bất kể thời tiết.

2.2.6. Son môi dành riêng cho trẻ em với thành phần tự nhiên, màu sắc độc đáo, lên màu chuẩn chỉ cần qua một lần chạm.

2.2.7. Mùi hương trái cây dễ chịu, hấp dẫn, giúp bé cảm thấy thích thú khi sử dụng.

2.2.8. Là dòng son dưỡng môi cho trẻ em có màu đầu tiên, lên màu chuẩn chỉ cần qua 1 lần chạm.

2.3. Giá thành

2.3.1. Khoảng 230.000 đồng/thỏi (chưa nhập khẩu)

2.4. Đối thủ

2.4.1. Điểm mạnh

2.4.1.1. Đã có những kênh bán hàng chính thức tại Việt Nam, có chi nhánh và hệ thống bán lẻ trên khắp cả nước.

2.4.1.2. Các kênh truyền thông và phương thức truyền thông khá hiệu quả, có lượng người thích và theo dõi nhất định.

2.4.1.3. Giá thành rẻ, phù hợp với mặt bằng tiêu dùng chung của người Việt.

2.4.1.4. Tiếp cận thị trường thông qua thông điệp sáng tạo: ATOPALM là kết tinh tình yêu của người cha dành cho con và niềm đam mê nghiên cứu để mang đến điều tốt nhất cho con trẻ.

2.4.2. Điểm yếu

2.4.2.1. Cả 2 thương hiệu đối thủ trên đều sản xuất các sản phẩm cho cả mẹ và bé chứ không tập trung riêng cho các sản phẩm dành cho trẻ em.

2.4.2.2. Chưa có sự đa dạng về màu sắc son môi, thiếu sự kích thích với trẻ em.

2.4.3. Pigeon

2.4.3.1. USP

2.4.3.1.1. Dùng được cho trẻ sơ sinh

2.4.3.2. Tính năng

2.4.3.2.1. 100% thành phần thực vật, an toàn tuyệt đối

2.4.3.2.2. Cấp ẩm, không nhờn rít khi sử dụng

2.4.3.2.3. Hương trái cây tự nhiên mang lại cảm giác tươi mát, dịu nhẹ và dễ chịu khi sử dụng

2.4.3.2.4. Chiết suất từ dừa tươi, dầu castor, sáp ong tự nhiên, bơ Shea, sáp Carnauba, Vitamin E, chiết xuất hoa cúc Đức, dầu Squalane từ Olive, dầu cám gạo,..

2.4.3.3. Thương hiệu

2.4.3.3.1. Pigeon được thành lập tại Nhật Bản vào năm 1957 bởi Yuichi Nakata với mục đích đáp ứng nhu cầu của các bà mẹ trên toàn thế giới bằng cách sản xuất một loạt các sản phẩm chất lượng cao, bền và thân thiện cho trẻ sơ sinh và trẻ mới biết đi.

2.4.3.3.2. Tại Việt Nam, Pigeon là “Top 20 thương hiệu nổi tiếng hàng đầu năm 2019”

2.4.3.4. Truyền thông

2.4.3.4.1. Phương thức truyền thông

2.4.3.4.2. Phương thức truyền thông

2.4.3.5. Hệ thống phân phối

2.4.3.5.1. Hệ thống phân phối trên khắp cả nước với các trung tâm thương mại lớn của Nhật Bản như: Aeon, Pigeon Takashimaya,... và các siêu thị, đại lý bán lẻ trải dài trên khắp cả nước.

2.4.3.6. Giá trhành

2.4.3.6.1. Khoảng 100.000 đồng/1 sản phẩm

2.4.4. Coboté

2.4.4.1. USP

2.4.4.1.1. Son dưỡng môi thiên nhiên Coboté sử dụng 100% thành phần tự nhiên đạt tiêu chuẩn thực phẩm, cam kết an toàn với làn da môi em bé.

2.4.4.2. Tính năng

2.4.4.2.1. Chiết xuất từ dầu dừa tươi, dầu castor, sáp ong tự nhiên, bơ Shea, sáp Carnauba, Vitamin E, chiết xuất hoa cúc Đức, dầu Squalane từ Olive, dầu cám gạo,..

2.4.4.2.2. Hương trái cây tự nhiên mang lại cảm giác tươi mát, dịu nhẹ và dễ chịu khi sử dụng.

2.4.4.3. Thương hiệu

2.4.4.3.1. Ra mắt lần đầu tiên vào cuối năm 2017, Coboté - Coconut Beauty hay “Vẻ đẹp từ dừa” đã giới thiệu và khẳng định mình là nhãn hàng Việt Nam nổi tiếng với giải pháp chăm sóc sắc đẹp từ thiên nhiên

2.4.4.4. Truyền thông

2.4.4.4.1. Phương thức truyền thông

2.4.4.4.2. Phương tiện truyền thông

2.4.4.5. Hệ thông phân phối

2.4.4.5.1. Công ty Cổ phần Vfarm FCD tại Bến Tre và phân phối trên khắp các siêu thị, cửa hàng bán lẻ trong nước

2.4.4.5.2. Trên các ứng dụng mua bán trực tuyến: Shopee, Lazada,...

2.4.4.6. Giá thành

2.4.4.6.1. Khoảng 75.000 đồng/ thỏi

3. PUTTISU REAL PRUITS SHEET MASK

3.1. USP điểm độc đáo của sản phẩm

3.1.1. Được làm từ 100% trái cây tươi nguyên chất, các miếng dán có hình thù bắt mắt.

3.2. Tính năng của sản phẩm

3.2.1. Giữ ẩm, làm dịu da, an toàn khi sử dụng.

3.2.2. 5 loại mặt nạ là 5 tính năng đặc biệt khác nhau

3.2.2.1. Cam: Cấp ẩm cho da

3.2.2.2. Mật ong: Ngọt ngào, mềm mịn

3.2.2.3. Xoài: Dưỡng ẩm

3.2.2.4. Nha đam: Mịn màng

3.2.2.5. Dâu: Cân bằng da

3.2.3. 100% cotton không gây kích ứng, đem đến cảm giác nhẹ nhàng cho làn da khi sử dụng.

3.2.4. Được sản xuất với kích thước vừa vặn dành riêng cho trẻ em

3.2.5. Không chứa 10 thành phần gây hại như dầu khoáng, paraben, phenoxyethanol,... giúp an toàn cho làn da trẻ nhỏ.

3.2.6. Có các thành phần chứa đầy đủ độ ẩm (dâu tây), hydrat hóa ẩm (xoài), hydrat ẩm (lô hội), hydrat mật ong (mật ong). Ngoài ra, còn có các thành phần như bơ hạt mỡ, dầu ô liu, dầu hạt jojoba, ceramide, axit hyaluronic,...

3.3. Giá thành

3.3.1. Khoảng 190.000 đồng/1 sản phẩm

3.4. Đối thủ

3.4.1. Atopalm Wild Kitty Kids

3.4.1.1. USP

3.4.1.1.1. Được cấp bằng sáng chế Pure Active Extract giúp dưỡng ẩm sâu.

3.4.1.2. Tính năng

3.4.1.2.1. Mặt nạ được làm từ 100% cotton nên rất mỏng và nhẹ, ôm sát khuôn mặt với lượng tinh chất vừa đủ để dưỡng ẩm cho cả khuôn mặt trẻ nhỏ.

3.4.1.2.2. Có tính năng dưỡng ẩm cho làn da trẻ em, đem đến làn da khỏe mạnh.

3.4.1.2.3. Có tác dụng làm dịu da từ lipid sữa và vitamin B5

3.4.1.2.4. Đem đến những phút giây tận hưởng đắp mặt nạ thú vị cùng mẹ với gói mặt nạ dành riêng cho làn da trẻ em.

3.4.1.2.5. Phù hợp cả với da nhạy cảm với tác dụng làm dịu da của nước phytoncide

3.4.1.3. Điểm mạnh

3.4.1.3.1. Atopalm là thương hiệu chăm sóc da khô số 1 tại Hàn Quốc chăm sóc cho trẻ em và là sản phẩm lý tưởng cho làn da nhạy cảm.

3.4.1.3.2. Tại Việt Nam, Atopalm được Bác Sĩ Da Liễu chỉ định khuyên dùng đạt hiệu quả cao trong việc chăm sóc điều trị cho trẻ mắc bệnh Viêm Da Cơ Địa.

3.4.1.3.3. Sản phẩm đã được thử nghiệm không gây kích ứng da, có các thành phần dưỡng ẩm cao, làm dịu da như lipid sữa, vitamin B5,...

3.4.1.3.4. Mặt nạ Atopalm Wild Kitty Kids được cấp bằng sáng chế Pure Active Extract về tính năng an toàn, dưỡng ẩm sâu cho làn da trẻ nhỏ.

3.4.1.3.5. Là thương hiệu mỹ phẩm trẻ em được nhiều bà mẹ biết đến trên thị trường Hàn Quốc.

3.4.1.3.6. Tiếp cận thị trường thông qua thông điệp sáng tạo: ATOPALM là kết tinh tình yêu của người cha dành cho con và niềm đam mê nghiên cứu để mang đến điều tốt nhất cho con trẻ.

3.4.1.4. Điểm yếu

3.4.1.4.1. Chưa phát triển tốt về các kênh truyền thông, quảng bá sản phẩm. Đặc biệt là tại thị trường Việt Nam, xây dựng Fanpage nhưng chưa phát triển tốt, chưa thu hút được khách hàng.

3.4.1.4.2. Chưa chính thức bước vào thị trường Việt Nam nên vẫn còn là một thương hiệu mới mẻ.

3.4.1.5. Truyền thông

3.4.1.5.1. Phương thức truyền thông

3.4.1.5.2. Phương tiện truyền thông

3.4.1.6. Hệ thống phân phối

3.4.1.6.1. Được bán trên những ứng dụng như: Shopee, Lazada,...

3.4.1.6.2. Mua hàng trực tuyến tại trang web: www.ebay.com

3.4.1.7. Giá thành

3.4.1.7.1. 60.000đ/1 sản phẩm

4. ĐẠI LÝ

4.1. Quyền lợi của đại lý

4.1.1. Khuyến mãi từ 15/9-30/9 khi đăng ký làm đại lý sẽ nhận thêm 1% hàng mẫu

4.1.2. Chiết khấu thêm 5% cho đơn hàng trên 50 triệu

4.1.3. Tích lũy điểm nhận ưu đãi (quà tặng, voucher...)

4.2. Tiêu chí tuyển đại lý

4.2.1. Có những kênh phân phối lâu đời

4.2.2. Nằm gần các khu vực có nhiều trường học, khu vui chơi giải trí dành cho trẻ em, sở thú, công viên...

4.2.3. Có nơi phân phối tiếp cận đông đảo khách hàng, uy tín, có nhiều khách hàng trung thành...

4.2.4. Nhập số lượng lớn và lâu dài, đảm bảo pháp lý, tính độc quyền của sản phẩm

4.3. Lý do tiếp cận các đại lý

4.3.1. Vì sản phẩm chỉ mới xuất hiện trên thị trường nên còn lạ lẫm.

4.3.2. Phân phối rộng khắp sẽ đến tay nhiều khách hàng hơn.

5. LÀM SAO ĐỂ KHÁCH HÀNG TIN

5.1. Sản phẩm được nhập khẩu trực tiếp, có tem chống hàng giả, được cấp phép đưa vào Việt Nam hoạt động

5.2. Là sản phẩm uy tín và nổi bật tại thị trường Hàn Quốc, được nhiều bà mẹ Hàn Quốc lựa chọn, tin dùng

5.3. Nhiều khách hàng Việt đã cho con sử dụng sản phẩm đều có phản hồi tích cực về sản phẩm

5.4. Thương hiệu là một trong những nhà tài trợ cho chương trình Hoa Hậu Việt Hoàn Vũ năm 2020

5.5. 100% thành phần tự nhiên, được sản xuất theo công nghệ tiêu chuẩn, vượt qua các kiểm định uy tín

5.6. Sản phẩm phẩm đạt nhiều giải thưởng của Hàn: "Giải thưởng về sự hài lòng của người tiêu dùng Hàn Quốc năm 2018" (Korean Consumer Satisfaction Award in 2018).

5.7. Thành phần được EWG (Environmental Working Group), đơn vị quản lý Skindeep hàng đầu nước Mỹ chứng nhận không gây hại cho trẻ và hoàn toàn chiết xuất từ tự nhiên giành được nhiều giải thưởng.

6. MỤC TIÊU

6.1. Thời gian: 8 tháng

6.2. Mục tiêu thương hiệu

6.2.1. Xây dựng sự nhận biết cho 10.000 khách hàng mục tiêu ở TP.HCM biết đến thương hiệu Puttisu và 3 loại sản phẩm mặt nạ, son môi, mặt nạ giấy của thương hiệu.

6.2.2. Giúp cho công chúng mục tiêu biết được thương hiệu Puttisu là một trong những thương hiệu mỹ phẩm trẻ em chất lượng cao, hàng đầu Hàn Quốc thông qua việc thông tin các đặc tính nổi trội của từng sản phẩm, uy tín và thông điệp của thương hiệu.

6.3. Mục tiêu về sự chấp nhận

6.3.1. Về thái độ

6.3.1.1. 50% của khách hàng mục tiêu nhận biết (5000 người) có thái độ yêu thích, có thiện cảm với các sản phẩm của thương hiệu Puttisu.

6.3.1.2. Người tiêu dùng có niềm tin về mức độ chất lượng của sản phẩm thương hiệu Puttisu, an toàn với sức khỏe người tiêu dùng. Thông qua các hoạt động PR, truyền tải thông điệp của thương hiệu Puttisu.

6.3.2. Về hành vi

6.3.2.1. 50% của khách hàng mục tiêu yêu thích thương hiệu (2.500 người) có thói quen chọn các sản phẩm của thương hiệu Puttisu khi có nhu cầu mua sắm “mỹ phẩm đồ chơi” an toàn để giúp con trẻ tự chăm sóc bản thân, thỏa mãn sự sáng tạo, kích thích trí tưởng tượng của con mình

6.4. Mục tiêu về thị phần và doanh số

6.4.1. Chiếm được 5% thị phần mỹ phẩm, đồ chơi dành cho trẻ em tại khu vực TP.HCM

6.4.2. Xây dựng mối quan hệ và kí hợp đồng với các siêu thị lớn tại TP. HCM như Aeon mall, Lotte Mart, Co-op Mart, Big C, Vin mart,..

6.4.3. Có kênh phân phối chính thức trên các trang thương mại điện tử Tiki, Lazada, Shoppee,..

6.4.4. Có 1 store chính thức tại TP.HCM vào tháng 1/2020

6.4.5. Có 10 đại lý phân phối sỉ và lẻ tại TP. Hồ Chí Minh.

6.4.6. Tập trung quản lý hệ thống DMS tại tất cả các điểm bán lẻ, hỗ trợ hoạt động cao cho 50 nhân viên bán hàng tại các điểm bán (store, trung tâm thương mại,....).

7. KHÁCH HÀNG

7.1. Đối tượng mục tiêu

7.1.1. Bậc phụ huynh (đặc biệt là phụ nữ) trong độ tuổi 30 - 40 tuổi đã có con nhỏ từ 3 - 10 tuổi, sống tại thành thị và có tài chính ổn định (15-40 triệu).

7.2. Nhu cầu

7.2.1. Hiện nay mỹ phẩm chất lượng dành cho trẻ em rất ít, chưa có nhiều lựa chọn phong phú, khách hàng lo sợ về sự độc hại của hàng Trung Quốc rẻ nhưng kém chất lượng.

7.2.2. Tính cách trẻ con thường tò mò, “bí mật” nghịch lén đồ trang điểm của mẹ. Đặc biệt là những bé gái từ 3 tuổi trở lên thường quan sát hành vi trang điểm của mẹ và thường bắt chước. Bậc phụ huynh luôn muốn con mình thỏa sức sáng tạo nhưng nỗi “ám ảnh” hư đồ trang điểm luôn là mối quan tâm, lo lắng của các bà mẹ.

7.2.3. Lo lắng về chất lượng hóa chất trong mỹ phẩm ví dụ như thành phần chì của người lớn sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của con.

7.2.4. Các bà mẹ thành đạt thường là người bận rộn không có thời gian bên con. Trẻ con mau chán nên bậc cha mẹ luôn đau đầu tìm ra đồ chơi chất lượng và có tính giáo dục. Đồ chơi mỹ phẩm an toàn có thể là cơ hội để họ ở bên chơi cùng con, và con họ trở nên đẹp hơn.

7.2.5. Khách hàng mục tiêu thường mang tâm lý muốn chăm sóc sức khỏe cho con mình thông qua các sản phẩm uy tín, rõ nguồn gốc, có thương hiệu. Họ muốn con mình phát triển ở đời sống tinh thần và sự phát triển trí tuệ, tăng tính sáng tạo cho con.

7.3. Tính cách

7.3.1. Độ tuổi từ 30-40 thể hiện sự chín chắn, khôn ngoan trong cách lựa chọn sản phẩm. Họ mong muốn những điều tốt nhất cho con.

7.3.2. Thường mua sắm thông qua các kênh online, tạp chí hoặc nghe giới thiệu từ những bậc phụ huynh khác. Hiện nay, số lượng mẹ “bỉm sữa” thường chọn sản phẩm cho con thông qua các review từ các bà mẹ khác trên các hội nhóm, diễn đàn Eva mẹ và bé, Tâm sự mẹ bỉm sữa, Webtretho, Youtube,...

7.3.3. Thường dẫn con đi cơi và mua sẵm ở các siêu thị, khu vật dụng trẻ em, nhà sách,…

7.3.4. Thể hiện sự đẳng cấp khi lựa chọn sản phẩm có tiếng và mắc tiền.

8. CÔNG TY

8.1. Giới thiệu thương hiệu

8.1.1. Là thương hiệu mỹ phẩm số 1 đến từ Hàn Quốc

8.1.2. Thương hiệu đã có mặt tại Thái Lan

8.1.3. Là một trong những nhà tài trợ cho chương trình Hoa hậu Việt Hoàn vũ 2020, đánh dấu bước đầu thuơng hiệu Puttisu gia nhập vào thị trường Việt Nam.

8.1.4. Ý tưởng kinh doanh: “Chúng tôi đã tìm kiếm mỹ phẩm cho trẻ em khi chúng tôi thấy rằng hầu hết các bé gái đều thích sơn móng tay và muốn trang điểm như mẹ của chúng. Tuổi của bé là thời gian bé thích thử nghiệm và thử những điều mới. Mỹ phẩm dành cho người lớn có chứa chất hóa học có thể gây kích ứng cho da trẻ em. Do đó, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu thực tế.”

8.1.5. Triết lý kinh doanh: Bé khỏe, thỏa sức sáng tạo, năng động. Mẹ yên tâm, tự hào về con.

8.1.6. Chất lượng sản phẩm: Ngoài các thành phần tự nhiên nguyên chất, còn có sự đa dạng về mẫu mã với màu sắc rực rỡ, phù hợp với lứa tuổi của trẻ em. Bên cạnh đó, thiết kế bao bì rất nổi bật, dễ thương và lôi cuốn.

8.1.7. Định vị là mỹ phẩm đồ chơi cho bé.

8.2. Điểm mạnh

8.2.1. Tài chính vững mạnh, là nhà tài trợ cho bộ phim truyền hình MBC “Red moon blue sea”, chương trình "Hoa hậu Việt Hoàn vũ 2020".

8.2.2. Là thương hiệu mỹ phẩm trẻ em đi đầu trên thị trường Việt Nam với mục tiêu độc đáo, hướng đến những giá trị gần gũi. Là loại mỹ phẩm đồ chơi đánh thức sự sáng tạo, trí tưởng tượng cho trẻ, chăm sóc làn da cho trẻ nhỏ ngay từ sớm để bé luôn nổi bật.

8.2.3. Hướng đến những giá trị cốt lõi tốt đẹp, giúp cha mẹ và bé gần gũi với nhau hơn qua việc vui chơi, chăm sóc làn da, sắc đẹp cùng nhau.

8.2.4. Puttisu được đánh giá cao về sự uy tín, nhận được sự tin tưởng của đa số các bà mẹ Hàn Quốc. Trở thành thương hiệu mỹ phẩm trẻ em số 1 tại Hàn Quốc.

8.2.5. Sản phẩm đa dạng về mẫu mã, chủng loại, phù hợp với nhu cầu chăm sóc da, làm đẹp và vui chơi của con nhỏ.

8.2.6. Hầu hết các sản phẩm của Puttisu đều được thiết kế bắt mắt, nhiều màu sắc tươi tắn, dễ thương khiến trẻ thích thú, tò mò khám phá.

8.3. Điểm yếu

8.3.1. Puttisu còn là thương hiệu mới mẻ tại thị trường Việt Nam, chưa được nhiều người biết đến.

8.3.2. Các kênh truyền thông, bán hàng của Puttisu tại Việt Nam còn kém hoạt động với lượng tương tác ít. Chưa có các sản phẩm truyền thông độc đáo, ý nghĩa và thu hút.

8.3.3. Giá thành sản phẩm của Puttisu khá cao so với thị trường chung tại Việt Nam.

8.4. Cơ hội

8.4.1. Là thương hiệu mỹ phẩm trẻ em đầu tiên tại Việt Nam, đây là cơ hội lớn để Puttisu phát triển mạnh mẽ thế mạnh của mình để làm chủ thị trường.

8.4.2. Với nền tảng mà Puttisu đã xây dựng được, trong tương lai Puttisu có cơ hội phát triển lớn mạnh hơn nữa qua việc đẩy mạnh đầu tư tại nhiều thị trường lớn như: Nhật Bản, Singapore, Đài Loan,…

8.5. Thách thức

8.5.1. Là thương hiệu mỹ phẩm dành cho trẻ em độc quyền trên thị trường Việt Nam nên đòi hỏi Puttisu cần phải có những định hướng, mục tiêu và thông điệp chính xác để đánh đúng vào tâm lý và nhu cầu của khách hàng Việt Nam.

8.5.2. Khó xóa bỏ về suy nghĩ về việc trẻ con không nên chú trọng làm đẹp quá sớm trong đa số khách hàng Việt Nam hiện nay.

9. ĐỊNH VỊ, THÔNG ĐIỆP

9.1. Thông điệp

9.1.1. Mỹ phẩm đồ chơi - Khơi nguồn sáng tạo

9.2. Định vị

9.2.1. Mỹ phẩm đồ chơi, vừa giúp trẻ chăm sóc bản thân, vừa kích thích tính sáng tạo, sự hoạt bát của trẻ.

9.2.2. Mỹ phẩm dành riêng cho trẻ em, có nguyên liệu chiết xuất 100% từ thiên nhiên.

10. TRUYỀN THÔNG

10.1. Được bán lẻ trên 1 vài website xách tay

10.2. Chưa có hệ thống phân phối tại Việt Nam

10.3. Đang trong quá trình đẩy mạnh truyền thông bằng việc cập nhật hàng ngày thông qua fanpage những bài viết về sản phẩm, chia sẻ thông tin hữu ích về cách chăm sóc bé.

10.4. Thương hiệu là một trong những nhà tài trợ cho chương trình Hoa Hậu Việt Hoàn Vũ năm 2020.

10.5. Tiếp thị bằng hình thức đồ chơi sáng tạo, an toàn cho trẻ nhỏ, kích thích sự tò mò, vui vẻ bằng thiết kế bắt mắt, mùi hương ngọt ngào, lôi cuốn và độ an toàn tối đa

11. KÊNH TRUYỀN THÔNG

11.1. Kênh truyền thông của đối thủ

11.1.1. Sơn móng tay Primark

11.1.1.1. Không có fanpage chính thức trên facebook mà chỉ xuất hiện ở các fanpage của shop bán đồ trẻ em, là hàng xách tay chưa đưa vào hoạt động ở Việt Nam như shop Khỉ con, Nana mom & baby, BMG Kids...

11.1.1.2. Primark xuất hiện ở một số trang cá nhân, đa số các bài content chưa có nhiều lượt like, comment tích cực, share (< 100 likes), có khách dụng ý mua hàng. Còn Puttisu có trang fanpage chính thức với 50likes, các bài content dưới 10 likes, không có comment và lượt share.

11.1.1.3. Nội dung content của đối thủ đánh vào tâm lý cho con làm đẹp nhưng an toàn đưa ra các tính năng nổi bật của sản phẩm kèm theo hình ảnh đáng yêu của các bé khi sử dụng. Nhưng định vị thương hiệu là theo hướng mỹ phẩm sẽ phần nào tác động vào suy nghĩ của một số mẹ muốn mua cho con nhưng lại sợ con điệu đà quá sớm.

11.1.1.4. Khi seach “Sơn móng tay PRIMARK” trên thanh công cụ tìm kiếm google cho ra tất cả 33.800 kết quả. Có thể nói sản phẩm đối thủ đã được nhận dạng thương hiệu phổ biến ở Việt Nam.

11.1.1.5. Những clip review tích cực từ khách hàng trên Youtube làm cho sản phẩm ngày càng được nhiều người biết đến hơn, mức độ tương tác khách hàng nhanh. Trong khi sơn móng tay PANGPANG chưa có TVC quảng cáo hay các clip review sản phẩm từ khách hàng trên kênh youtube.

11.1.2. Mặt nạ Atopalm

11.1.2.1. Thông điệp: Atopalm là kết quả của một người cha tình yêu dành cho những đứa con và niềm đam mê nghiên cứu

11.1.2.2. Phương tiện truyền thông: Fanpage của Atopalm có 2.798 người thích trang và 2.852 người theo dõi trang.

11.1.2.3. Website tại Hàn Quốc của Atopalm khá đầy đủ với các thông tin về sản phẩm, video giới thiệu sản phẩm, câu chuyện thương hiệu,...

11.1.2.4. Khi search từ khóa “Mặt nạ trẻ em Altopalm” cho ra 6480 kết quả trong khi đó từ khóa “Mặt nạ trẻ em Puttisu” chỉ cho ra 1540 kết quả.

11.1.3. Son môi Pigeon

11.1.3.1. Tại thị trường Việt Nam

11.1.3.1.1. Các kênh của sản phẩm: Facebook, website, fanpage (fangage chung của thương hiệu Pigeon chứ không có fanpage của riêng sản phẩm)

11.1.3.1.2. Comment , like

11.1.3.1.3. Mật độ và tần suất bài viết

11.1.3.1.4. Thông tin của sản phẩm tại các trang web buôn bán online như Shoppe, Lazada,.. rất ít, thường là của phân phối, tiểu thương nhỏ, lẻ.

11.1.3.1.5. Khi seach “son dưỡng môi trẻ em pigeon” trên thanh công cụ tìm kiếm google cho ra tất cả khoảng 622.000 kết quả (0,46 giây), kết quả bao gồm: hình ảnh, video, tin tức… trong vòng 0.51s. Có thể nói sản phẩm đối thủ đã được nhận dạng thương hiệu phổ biến ở Việt Nam.

11.1.3.1.6. Không đường link top về thông tin từ website chính hãng tại Việt Nam.

11.1.3.1.7. Khách hàng ở Việt Nam biết đến sản phẩm chủ yếu qua truyền miệng hoặc thông qua các tài khoản order cá nhân nhỏ lẻ từ đó cho thấy độ nổi tiếng thông qua quảng cáo online thấp và không đạt hiệu quả cao. Hoạt động tại fanpage và website kém, không nhận được sự quan tâm từ khách hàng. Không có KOLs, cũng không có hoạt động nổi bật trong việc quảng cáo.

11.1.3.2. Tại thị trường nước ngoài

11.1.3.2.1. Ở thị trường Nhật Bản, son môi Pigeon được các bà mẹ rất tin dùng và phổ biến rộng ở hầu khắp các cửa hàng đồ chơi, do áp dụng những ưu đãi như: giảm giá, tổ chức event, quảng cáo rộng khắp, dày đặc các TVC, clip...

11.1.3.2.2. Ở từng thị trường nước ngoài sản phẩm đánh vào truyền thông khác nhau như: quảng bá tập trung trên Naver (Hàn Quốc), Twitter, Instagram (Thái Lan, Hàn Quốc),...

11.2. Kênh truyền thông của Puttisu

11.2.1. Hiện tại

11.2.1.1. Puttisu đã đưa ra cách tiếp cận truyền thông bằng hình tượng người mẹ chơi đùa cùng con, sản phẩm được định vị là đồ chơi học tập đồng thời giúp trẻ chăm sóc bản thân.

11.2.1.2. Website của Puttisu tại Hàn Quốc được design sinh động, bắt mắt, phù hợp với sản phẩm hướng tới trẻ em.

11.2.1.3. Sản phẩm của Puttisu không chỉ ở Nhật Bản mà ở các nước như Hàn Quốc, Thái Lan cũng rất phổ biến, truyền tải thông điệp sản phẩm hiệu quả, content hấp dẫn, lượt tương tác cao, thiết kế hình dáng sản phẩm ngộ nghĩnh, bắt mắt đánh vào thị giác yêu sự dễ thương của trẻ.

11.2.1.4. Khi tìm kiếm tên 3 sản phẩm trên công cụ Google kết quả

11.2.1.4.1. Sơn móng tay PANGPANG chỉ cho ra 6 kết quả.

11.2.1.4.2. Mặt nạ trẻ em Puttisu chỉ cho ra 1540 kết quả.

11.2.1.4.3. Son môi Puttisu cho trẻ sẽ cho ra 1020 kết quả.

11.2.2. Định hướng

11.2.2.1. Puttisu nên đưa sản phẩm vào các hội nhóm bán hàng chuyên dành cho mẹ và bé.

11.2.2.2. Puttisu trở nên khác biệt khi định vị thương hiệu là mỹ phẩm đồ chơi học tập, theo hướng kích thích sự sáng tạo vô hạn của trẻ. Điều này sẽ gây được thiện cảm với các bà mẹ bỉm sữa.

11.2.2.3. Puttisu cần tạo ra nhiều clip viral hay, thú vị và nhờ những người nổi tiếng review sản phẩm để tạo độ tin cậy cao.

11.2.2.4. Puttisu cần đẩy mạnh truyền thông trên Facebook bằng việc cập nhật hàng ngày thông qua fanpage những bài viết về sản phẩm, chia sẻ nội dung hấp dẫn khách hàng.

11.2.2.5. Puttisu cần đẩy mạnh việc tăng thứ hạng tìm kiếm, số lượng tương tác trên Google, viết nhiều bài chuẩn SEO,...

11.2.2.6. PUTTISU tại Việt Nam cần áp dụng những chiến lược, chiến thuật đã sử dụng ở Hàn Quốc, Thái Lan. Đồng thời, học hỏi những cái hay trên của sản phẩm đối thủ để tăng độ nhận diện thương hiệu, tăng tốc độ mua hàng về sản phẩm mới đưa vào thị trường Việt Nam.