Get Started. It's Free
or sign up with your email address
HỒ CHÍ MINH by Mind Map: HỒ CHÍ MINH

1. Sự nghiệp thơ ca cách mạng

1.1. Văn chính luận

1.1.1. Lối tư duy sắc sảo, giàu trí tuệ, lập luận sắc bén, giàu chất luận chiến, dẫn chứng xác thực và tính thuyết phục.

1.1.2. Mục đích chính trị, thể hiện những nhiệm vụ cách mạng qua những chặng đường lịch sử.

1.1.3. Tác phẩm tiêu biểu: Bản án chế độ thực dân Pháp (1921-1925); Tuyên ngôn độc lập; Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946); Không có gì quý hơn độc lập tự do (1966); Bản Di chúc (1965-1969).

1.2. Truyện và kí

1.2.1. Đem lại cho người đọc những rung cảm sâu xa và nhận thức lớn lao với một tinh thần nhân đạo chủ nghĩa

1.2.2. Mục đích: Vạch trần bộ mặt tàn ác, xảo trá, bịp bợm của chính quyền thực dân, thể hiện lòng yêu nước nồng nàn và tinh thần tự hào dân tộc.

1.2.3. TPTB: Lời than vãn của bà Trưng Trắc, Chuyện con rùa, Những con người biết mùi hun khói, Vi hành, Những trò lố, Varen và Phan Bội Châu. Hay Nhật ký chìm tàu, Vừa đi đường vừa kể chuyện, Giấc ngủ 10 năm…

1.3. Thơ ca

1.3.1. Sự kết hợp giữa cổ điển và hiện đại.

1.3.1.1. Nét cổ điển thể hiện ở ngôn từ hàm súc, giàu sức gợi, nhân vật trữ tình thường có phong thái ung dung, đề tài thiên nhiên chấm phá, nhiều hình ảnh ước lệ, tượng trưng.

1.3.1.2. Nét hiện đại thể hiện ở đề tài dân chủ gắn với chính trị, thời sự và cách mạng, chất lãng mạn bay bổng, giọng điệu thâm trầm.

1.3.2. TPTB: tập thơ Nhật ký trong tù (133 bài), Tức cảnh Pác Bó, Cảnh khuya, Đi thuyền trên sông Đáy, Lên núi, Rằm tháng giêng, Báo tiệp, Tặng cụ Bùi Bằng Đoàn…

2. Nhật ký trong tù

2.1. Tác giả: Hồ Chí Minh

2.2. Tác phẩm: Tập thơ chữ Hán, gồm 133 bài

2.3. Hoàn cảnh sáng tác: trong thời gian bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam ở Quảng Tây, Trung Quốc, từ ngày 29 tháng 8 năm 1942 đến ngày 10 tháng 9 năm 1943.

2.4. Thể thơ: Đường luật

2.5. Ý nghĩa: Nhật ký trong tù không chỉ ghi những cảnh sinh hoạt trong tù, mà còn có ý nghĩa tố cáo chế độ nhà tù khắc nghiệt của chính quyền Tưởng Giới Thạch.

3. Nhận xét

3.1. Trong bản dịch thơ các câu dịch so với bản gốc ta thấy có những câu thơ dịch chưa thoát ý, chưa sát nguyên tác, cụ thể trong bài thơ Ngắm trăng(Vọng nguyệt) : Câu 3 bản dịch nghĩa là 'trước cảnh đêm nay biết làm thế nào?" trong bản dịch thơ là "khó hững hờ", câu thơ như làm giảm đi sự xao xuyến, bối dối trong bài. Hai câu cuối ý thơ dịch chưa thoát ý: từ nhòm trong câu thơ cuối là câu thơ giảm đi phần lãng mạn, tuy nó là từ đồng nghĩa.