Get Started. It's Free
or sign up with your email address
by Mind Map: TƠ

1. Khái niệm

1.1. Tơ là những vật liệu polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định.

1.2. Trong tơ, những phân tử polime có mạch không phân nhánh, sắp xếp song song với nhau. Polime này tương đối rắn; tương đối bền với nhiệt và với các dung môi thông thường; mềm, dai, không độc và có khả năng nhuộm màu.

2. Phân loại

2.1. Tơ thiên nhiên như bông, len, tơ tằm.

2.2. Tơ hóa học gồm 2 loại: tơ tổng hợp và tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo)

3. Một số loại tơ thường gặp

3.1. Tơ nilon - 6,6

3.1.1. ĐIỀU CHẾ: Thuộc loại tơ poliamit, được điều chế từ hexametylenđiamin NH2[CH2]6NH2 và axit ađipic HOOC[CH2]4COOH.

3.1.2. TÍNH CHẤT: Có tính dai, bền, mềm mại, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô, nhưng kém bền với nhiệt, với axit và kiềm.

3.1.3. ỨNG DỤNG: dệt vải may mặc, vải lót săm lốp xe, dệt bít tất, bện làm dây cáp, dây dù,đan lưới,...

3.2. Tơ nitron (hay olon)

3.2.1. ĐIỀU CHẾ: Thuộc loại tơ vinylic được tổng hợp từ vinyl xianua (thường được gọi là acrilonitrin).

3.2.2. TÍNH CHẤT: Có tính dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt, các loại tơ được cấu tạo từ các phân tử có liên kết amit thì không bền trong môi trường axit hoặc bazơ.

3.2.3. ỨNG DỤNG: thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi “len” đan áo rét.