日本語

react native map

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
日本語 by Mind Map: 日本語

1. những câu nói hàng ngày :

1.1. Chào hỏi

1.1.1. lần đầu gặp gỡ : はじめまして

1.1.2. buổi trưa (thông dụng cho mọi trường hợp) : こんにちは 、今日は

1.1.3. lâu rồi không gặp : 久しぶり(ひさしぶり)

1.1.4. Alo : もしもし

1.1.5. chào tạm biệt : さよなら

1.1.6. chúc ngủ ngon :おやすみなさい

1.1.7. buổi tối : こんばんは

1.1.8. chào buổi sảng : おはようございます

1.2. Cảm ơn . xin lỗi , giúp đỡ

1.2.1. cảm ơn : ありがとう

1.2.1.1. với bề trên : ありがとうございます

1.2.1.2. rất rất biết ơn : どうもありがとうございました

1.2.2. xin lỗi : ごめんなさい、せみません

1.2.3. rất mong được giúp đỡ : よろしくおねがいします

1.2.4. gợi ý giúp đỡ : Vましょうか

1.2.4.1. làm giúp V nhé

1.2.5. Từ chối nhân giúp đỡ : いいえ、けっこです

1.3. lời mời , rủ rê

1.3.1. Vませんか

1.3.1.1. ケーキを食べませんか : ăn bánh không

1.3.1.1.1. từ chối : ありがとう、すみませんが+ lí do

1.3.1.2. 今晩、映画をみにいきませんか: tối nay đi xem phim không

1.3.2. Vましよう

1.3.2.1. 食べましょう:ăn thôi nào

1.3.2.2. いっそに、がんばりましよう : cùng nhau cố gắng nào

1.4. phải làm V

1.4.1. V なければならない|なくてはならない:Nếu dịch nôm na có nghĩ là nếu không làm V thì sẽ không thành , tức là bắt buộc phải làm V

1.4.1.1. 明日、かいぎがあるのでいかなければなりません : vì ngày mai có cuộc họp nên không thể không đi

1.4.1.2. 今度のテストは悪いからがんばらなけらばなりません:vì bài kiểm tra lần này kém nên phải cố gắng

1.4.2. chú ý : なければ=なくては、ならない=いけない , trong câu có thể biến đổi

1.5. không cần phải làm V : Vなくてもいい

1.5.1. 明日、学校に行かなくてもいい:ngày mai không phải đi học cũng được

2. Các vĩ tố trong câu:

2.1. ね、ねえ、のね、なのね (~ nhé , nhỉ ): khi người nói muốn tìm kiếm sự đồng tình từ phía người nghe , không mang tính áp đặt như な , đôi khi nó cũng là báo hiệu của một câu hỏi xác nhận lại , hoặc đôi khi chỉ để làm lời nói nhẹ nhàng hơn

2.1.1. 美味しいね : ngon nhỉ

2.1.2. きれいなのね :đẹp nhỉ

2.1.3. これは私のね : cái này của tôi mà nhỉ

2.1.4. がんばってね : cố gắng lên nhé

2.2. よ 、のよ、なのよ、よね ( đấy , đó, đây ): khi nói những điều mà mình nghĩ đối phương chưa biết , chưa để ý , hoặc nghĩ sẽ gây bất ngờ thì sẽ thêm vào cuối câu

2.2.1. 明日テストがありますよ:ngày mai có bài kiểm tra đấy

2.2.2. 来年行くよ:sang năm tôi đi đấy

2.2.3. それはだめだよ : không được làm việc đấy đâu

2.3. かな 、かしら(女): tạm dịch là “tôi phân vân; tôi tự hỏi; tôi lấy làm ngạc nhiên; không hiểu thế nào nhỉ; không hiểu có phải là; không biết liệu”, dùng để diễn tả điều gì đó không chắc chắn hoặc dùng khi tự hỏi chính bản thân mình. Nam giới rất hay sử dụng vĩ tố này

2.3.1. 明日雨かな : ngày mai có mưa ko nhỉ

2.4. わよ、わね:vĩ tố này giúp biểu đạt sự thân mật , nhớ là thân mật

2.4.1. おそかったわよ:muộn quá đấy nha

2.5. の , ん: khi ở cuối câu (trước đó là thể ngắn) và đọc lên giọng thì tức là câu hỏi , với ý nhấn mạnh muốn đối phương trả lời , đôi khi nữ giới cũng dùng vĩ tố này nhưng hạ giọng , để biểu đạt cảm xúc

2.6. じゃん: diễn tả một lời đề nghị , yêu cầu (~mà trong tiếng việt)

2.6.1. 今食べればいいじゃん : ăn đi mà

2.7. か:đứng cuối câu , đọc lên giọng biểu đạt câu hỏi , đọng xuống giọng biểu đạt cảm xúc bực dọc , buồn

3. Thể て

3.1. diễn tả hành động đang xảy ra , vẫn chưa xảy xa :

3.1.1. わたしは勉強している:tôi đang học bài

3.1.2. まだ晩御飯を食べていない:tôi vẫn chưa ăn cơm tối

3.2. đề nghị yêu cầu người khác làm V : Vてください(ください: 下さい )

3.2.1. 大きこえんで話てください : làm ơn hãy nói bằng giộng to hơn

3.2.2. ドアを上げて : mơ cửa ra (trường hợp nói với người dưới thì không cần ください)

3.3. đề nghị không làm V thì không phải thể て nhưng nói luôn : Vないで下さい

3.3.1. ゴミをすてないでください:đề nghị không vứt rác ở đây

3.4. xin phép làm gì đó : Vてもいいですか

3.4.1. はい、いいでよ /はい、どうぞ: vâng được ,vâng xin mời

3.4.2. いいえ、いけません : không được

3.5. Cấm làm V :Vてはいけません

3.5.1. ここに、たばこをすってはいけません:ở đây cầm hút thuốc

3.6. Nối câu , diễn tả các hành động nối tiếp nhau : VてVて。。。

3.6.1. 朝、起きて、顔をあらって、たべる :sáng dậy xong rửa mặt , ăn cơm

3.7. sau khi làm việc này rồi hẵng làm việc ... : VてからV

3.7.1. 考えてから、言って下さい : suy nghĩ xong hẵng nói nói

3.7.2. 学校が終わってから、アルバイトをします :sau khi học xong thì đi làm thêm

3.7.3. わたしがうたをうたってから、YEN さんがピアノをひきます :sau khi tôi hát thì bạn Yến chơi piano

3.7.4. cáu trúc này khác cấu trúc trên : thường chỉ có 2 hành động , hai hành động có liên quan tới nhau , mỗi hành động có thể có 1 chủ ngữ riêng