Bài 14: Truyền thông kỹ thuật số

....

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Bài 14: Truyền thông kỹ thuật số by Mind Map: Bài 14: Truyền thông kỹ thuật số

1. các hình thức truyền thông điện tử

1.1. thư điện tử (Email: electronic mail)

1.1.1. phương pháp chuẩn và phổ biến để trao đổi thông tin

1.1.2. chưa khẩn cấp

1.1.3. ví dụ: microsoft outlook, google gmail, MSN hotmail, apple mail

1.1.4. chia sẻ các tập tin bằng cách gửi thư điện tử có các tập tin đính kèm

1.2. tin nhắn tức thời (IM: Instant message)

1.2.1. "trò chuyện" với nhau theo thời gian thực dù ở bất kỳ đâu

1.2.2. ví dụ: windows live messenger, ICQ, Gmail chat, Yahoo! messenger

1.2.3. hữu hiệu khi nhanh chóng cần trả lời

1.2.4. cần tài khoản với tên người dùng và mật khẩu

1.2.5. sử dụng các tính năng đa phương tiện

1.2.5.1. âm thanh

1.2.5.2. video

1.2.5.3. hình ảnh

1.3. tin nhắn văn bản

1.3.1. tin nhắn ngắn (SMS: Short message service)

1.3.1.1. tạo và gửi từ điện thoại di động

1.3.1.2. giới hạn khoảng 100-200 ký tự/bản tin

1.3.1.3. gửi qua mạng di động của nhà cung cấp sử dụng giao thức Dịch vụ nhắn tin ngắn

1.3.2. tin nhắn đa phương tiện (MMS: multi media service)

1.3.2.1. gửi tin nhắn chứa nội dung đa phương tiện

1.3.2.1.1. hình ảnh

1.3.2.1.2. video

1.3.2.2. gửi giứa điện thoại di động hoặc các thiết bị di động khác

1.3.3. truyền thông chéo (Crossing Over)

1.3.3.1. các tin nhắn điện tử có thể trong nhiều hình thức và có thể được chuyển đổi từ cách thức này sang cách thức khác

1.4. thoại qua giao thức Internet (VoIP: voice over internet protocol)

1.4.1. thực hiện cuộc gọi thoại sử dụng internet băng thông rộng

1.5. hội nghị truyền hình

1.5.1. tham gia vào một cuộc hội nghị ở các địa điểm khác nhau

1.5.2. sử dụng camera, màn hình, micro, loa

1.6. phòng trò chuyện trực tiếp (Chat rooms)

1.6.1. vị trí được thiết kế riêng trên internet để những người có cùng sở thích có thể giao tiếp với nhau bằng cách nhập dữ liệu sử dụng bàn phím

1.6.2. phân loại theo chủ đề

1.7. các trang mạng xã hội

1.7.1. là trang web mà người dùng có thể tham gia để kết nối bạn cũ và bạn mới

1.7.2. cần tạo tài khoản

1.7.2.1. tên người dùng

1.7.2.2. mật khẩu

1.7.3. ví dụ: Myspace, Facebook, Twitter, Xing, Instagram

1.8. nhật ký cá nhân trực tiếp (blog)

1.8.1. là những bài viết trực tiếp chứa thành phần truyền thông

1.8.2. người đọc có thể bình luận

1.8.3. ví dụ: blogger, wordpress

1.9. sự hiện diện

1.9.1. khả năng xác định trạng thái liên lạc tại một thời điểm cụ thể

1.9.2. gồm các trạng thái: Online, Busy, Away, Do not disturb, be right back, out to lunch,..

1.10. các tiêu chuẩn truyền thông điện tử

1.10.1. không thay thế được hoàn toàn các truyền thông điện tử khác

1.10.2. không phải là truyền thông thời gian thực

1.10.3. cần điều chỉnh phù hợp với người nhận

1.10.4. cần trình bày ngắn rọn và rõ ràng

1.10.5. luôn kiểm tra chính tả

1.10.6. xem xét độ dài của bản tin

1.10.7. thận trọng khi gửi tin cho nhiều người

1.10.8. tránh khiêu khích, đưa ra bình luận sai hoặc gây hại cho người khác

1.10.9. việc sử dụng tất cả từ viết hoa được coi là "đang la hét"

1.10.10. ...

2. làm việc với thư điện tử

2.1. cần có tài khoản thư điện tử

2.1.1. tên người dùng

2.1.2. mật khẩu

2.1.3. thông tin đăng nhập

2.2. cấu trúc địa chỉ thư điện tử: [email protected]

2.2.1. tên hộp thư (jsmith)

2.2.1.1. nhận diện hộp thư trên máy chủ thư điện tử và dựa hao tiêu chuẩn về địa chỉ thư điện tử của công ty hoặc ISP

2.2.2. tên tổ chức (ccilearning)

2.2.2.1. phần giữa của địa chỉ thư điện tử chỉ ra tên của tổ chức sở hữu máy chủ

2.2.3. tên miền (.com)

2.2.3.1. chỉ ra loại miền làm việc

2.2.3.1.1. ví dụ

2.3. xem xét khi lựa chọn mật khẩu

2.3.1. sử dụng tối thiểu 6 ký tự

2.3.2. kết hợp chữ hoa, thường và ký hiệu (ví dụ: [email protected]#

2.3.3. tránh sử dụng tên người gần gũi

2.3.4. lựa chọn hợp lý nhưng đủ để nhớ

2.3.5. tránh sử dụng một mật khẩu cho mọi tài khoản

2.3.6. tránh sử dụng mật khẩu dễ đoán

3. sử dụng microsoft outlook

3.1. tạo ra các bản tin mới

3.1.1. sử dụng:

3.1.1.1. thẻ Home -> nhóm New -> chọn New Email

3.1.1.2. thẻ Home -> nhóm New -> nhấp chọn mũi tên của New Items -> chọn E-mail Message

3.1.1.3. ctrl + N

3.1.2. địa chỉ gửi thư

3.1.2.1. to

3.1.2.1.1. xác định người nhận chính của thư

3.1.2.2. cc (carbon copy)

3.1.2.2.1. chỉ ra ai sẽ nhận được bản sao của thư điện tử chỉ với mục đích thông tin

3.1.2.3. Bcc (blind carbon copy)

3.1.2.3.1. ẩn người nhận cụ thể

3.1.2.3.2. không cho người nhận khác thấy được địa chỉ này

3.2. dòng chủ đề (subject)

3.2.1. mô tả ngắn gọn về nội dung thư

3.3. nội dung thư

3.3.1. nơi nhập nội dung của bản tin

3.4. hiệu đính bản tin

3.4.1. kiểm tra các từ sai chính tả hoặc các từ không tìm thấy trong từ điển

3.5. gửi thư

3.5.1. nhấp Send ở phía bên trái của trường địa chỉ

3.6. nhận thư

3.6.1. sử dụng:

3.6.1.1. thẻ Send/Receive -> nhóm Send/Recieve -> nhấp chọn Send/ Receive All folders

3.6.1.2. nhấn F9

3.6.2. phản hồi thư

3.6.2.1. trả lời bản tin

3.6.2.2. tùy chọn Reply hoặc Reply all

3.6.3. chuyển tiếp thư

3.6.3.1. sử dụng Foward để chuyển tiếp bản tin đã nhận được cho người khác

3.7. làm việc với các tập tin đính kèm

3.7.1. giữ kích thước tập tin đính kèm nhỏ nhất có thể

3.7.2. có thể chèn siêu liên kết hoặc URL thay vì gửi tập tin đính kèm lớn

3.7.3. xem xét loại tệp tin và người nhận có được mở nó hay không

3.7.4. thiết lập chương trình chống vi rút tự động để ngăn chặn bất kỳ vi rút đi vào/ra mạng

3.8. quản lý thư rác

3.8.1. là bất kỳ bản tin nào không mong muốn

3.8.2. không nhận thông báo từ các địa chỉ tiếp thị

3.8.3. thiết lập một tài khoản phụ để thực hiện dịch vụ thư điện tử trên nền Web

3.8.4. không trả lời bất kỳ thư điện tử nào được coi là thư rác

3.8.5. ....

3.9. làm rỗng thư mục Junk Email

3.9.1. thẻ Home -> nhóm Delete -> chọn Delete

3.9.2. nhấn Delete

3.9.3. Ctrl + D

3.9.4. làm rỗng cat thư mục Junk Email: nhấp chuột phải vào thư mục -> chọn Emty Folder