1. Biến dị di truyền
1.1. biến dị tổ hợp
1.1.1. trao đổi chéo của các cặp nst tương đồng
1.1.2. sự thụ tinh ngẫu nhiên
1.1.2.1. Hợp tử
1.1.3. sự plđl của các nst
1.1.3.1. Giao tử (giao tử khác nhau)
1.1.4. Biến dị tổ hợp là biến dị do sự tổ hợp lại vật chất di truyền (qua giảm phân, thụ tinh) -> tạo sự tương tác mới giữa các gen không alen -> xuất hiện tính trạng mới không có ở bố mẹ. Tính chất: tần số cao. mang tính cá thể, không ngẫu nhiên, vô hướng.
1.1.5. bien-di-to-hop-la-gi-va-cho-vi-du_1
1.2. biến dị đột biến
1.2.1. đột biến nst
1.2.1.1. là sự biến đổi về cấu trúc, hình thái hoặc số lượng nhiễm sắc thể
1.2.1.2. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
1.2.1.2.1. mất đoạn
1.2.1.2.2. lặp đoạn
1.2.1.2.3. đảo đoạn
1.2.1.2.4. chuyển đoạn
1.2.1.3. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
1.2.1.3.1. Đột biến lệch bội
1.2.1.3.2. Đột biến đa bội
1.2.1.3.3. ví dụ: một em bé mắc hội chứng down
1.2.2. đột biến gen
1.2.2.1. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan đến một cặp nuclêôtit làm thay đổi trình tự nu tạo ra alen mới.
1.2.2.2. Phân loại
1.2.2.2.1. Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit
1.2.2.2.2. Đột biến thêm hoặc mất một cặp nuclêôtit.
1.2.2.3. Nguyên nhân
1.2.2.3.1. Bên trong: do rối loạn các quá trình sinh lí hóa sinh trong tế bào.
1.2.2.3.2. Bên ngoài: do các tác nhân gây đột biến như vật lý (tia phóng xạ, tia tử ngoại…), hoá học (các hoá chất 5BU, NMS…) hay sinh học(1 số virut…).
1.2.2.4. Cơ chế phát sinh
1.2.2.4.1. Sự kết cặp không đúng trong nhân đôi AND.
1.2.2.4.2. Tác động của các tác nhân gây đột biến
1.2.2.5. Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen
1.2.2.5.1. Đối với tiến hóa
1.2.2.5.2. Đối với thực tiễn
1.2.3. ly-thuyet-bai-21-dot-bien-gen-2.png
1.2.3.1. 10-can-benh-do-dot-bien-gen-2.png
1.3. Khái niệm
1.3.1. Là loại biến dị xuất hiện do sự sắp xếp lại các đặc điểm di truyền của bố mẹ trong quá trình sinh sản, dẫn đến ở thế hệ con cháu xuất hiện kiểu hình khác bố mẹ