Hệ thống pháp luật Việt Nam

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Hệ thống pháp luật Việt Nam by Mind Map: Hệ thống pháp luật Việt Nam

1. Hệ thống pháp luật

1.1. Là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối quan hệ nội tại thống nhất với nhau

1.2. Các quy phạm pháp luật này được phân thành các chế định pháp luật, các ngành luật

1.3. Được thể hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành

1.4. Gồm 2 phương diện

1.4.1. Hệ thống cấu trúc pháp luật

1.4.1.1. Quy phạm pháp luật

1.4.1.1.1. Là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung

1.4.1.1.2. Được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định

1.4.1.1.3. Do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định trong Luật ban hành quy phạm pháp luật

1.4.1.1.4. Được nhà nước đảm bảo thực hiện

1.4.1.1.5. Bao gồm

1.4.1.2. Ngành luật

1.4.1.2.1. Là tổng hợp các chế định pháp luật điều chỉnh các nhóm quan hệ xã hội có cùng tính chất trong một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội

1.4.1.2.2. Hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm các ngành luật

1.4.1.3. Chế định pháp luật

1.4.1.3.1. Bao gồm hai hoặc một số quy phạm pháp luật điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội tương ứng

1.4.1.3.2. Các QPPL này có cùng tính chất và liên hệ mật thiết với nhaun

1.4.2. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

1.4.2.1. Hiến pháp - do Quốc hội ban hành

1.4.2.2. Nghị quyết - do Quốc hội ban hành

1.4.2.3. Pháp lệnh - do Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành

1.4.2.4. Nghị quyết liên tịch - do UBTVQH với Đoàn Chủ tịch UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành

1.4.2.5. Lệnh, quyết định - do Chủ tịch nước ban hành

1.4.2.6. Nghị định - do Chính phủ ban hành

2. Hình thức của pháp luật

2.1. Khái niệm

2.1.1. Là cách thức biểu hiện ý chí của giai cấp thống trị

2.1.2. Thông qua đó ý chí này trở thành pháp luật

2.1.3. Là phương thức tồn tại, dạng tồn tại thực tế của pháp luật

2.2. Hình thức bên ngoài

2.2.1. Tập quán pháp

2.2.2. Tiền lệ pháp

2.2.3. Văn bản quy phạm pháp luậtn

3. Hiệu lực văn bản QPPL

3.1. Là tính bắt buộc thì hành của văn bản QPPL trong một giai đoạn nhất định, trên một không gian nhất định và đối với những chủ thể pháp luật nhất định (cá nhân, cơ quan, tổ chức)

4. Nguyên tắc áp dụng văn bản QPPL

4.1. Được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực

4.2. Được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực

4.3. Trong trường hợp văn bản có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó