SP074 - Nguyễn Dương Thanh Phú B1200392

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Rocket clouds
SP074 - Nguyễn Dương Thanh Phú B1200392 by Mind Map: SP074 - Nguyễn Dương Thanh Phú B1200392

1. Soạn thảo văn bản

1.1. Mở đầu

1.1.1. Từ rất lâu, trước khi máy tính xuất hiện. Con người chủ yếu dùng giấy và bút để ghi chép. Công việc này tưởng chứng như đơn giản song một số văn bản khi chỉnh sửa chúng rất là hao tốn thời gian. Và rồi máy tính xuất hiện, đem đến phương pháp làm việc hiệu quả hơn với nhiều văn bản, giấy tờ. Đó là phương pháp "Soan thảo văn bản trên máy tính".

1.2. Định nghĩa

1.2.1. Soạn thảo văn bản là bao gồm các thao tác gõ, thiết kế, chỉnh sửa, in ấn văn bản qua sử dụng máy tính.

1.3. Công cụ giúp soạn thảo nhanh

1.3.1. Phần mềm luyện gõ phím

1.3.1.1. Typing Test

1.3.1.2. Kiran’s Typing Tutor

1.3.1.3. Typer Shark

1.3.2. Hướng dẫn sử dụng bộ Office

1.3.2.1. 2003

1.3.2.2. 2007

1.3.2.3. 2010

1.3.3. Video hướng dẫn các tính năng của Office

1.4. Ý nghĩa của soạn thảo văn bản

1.4.1. Việc soạn thảo văn bản giúp tiết kiệm thời gian, công sức và cải thiện chất lượng văn bản so với việc viết văn bản thông thường.

1.4.2. Văn bản chỉnh sửa nhanh chóng

1.4.3. Có quy chuẩn trình bày thống nhất

1.4.4. Trang trí thêm hình ảnh dễ dàng

1.4.5. Chia sẻ đơn giản. Ngoài ra qua chức năng Trộn thư của Office giúp việc in đơn từ cho nhiều đối tượng dễ dàng...

1.5. Một số nguyên tắc soạn thảo văn bản (web)

1.6. Phụ lục

1.6.1. Liên kết đến đề thi CCA

2. Xử lý bảng tính

2.1. Mở đầu

2.1.1. Có bao giờ bạn gặp khó khăn khi xử lý cả một danh sách chi tiêu hoặc một danh sách hoá đơn? Hay việc quản lý điểm số cùa cả lớp?... Trước khi các ứng dụng bảng tính xuất hiện, các thao tác công trừ, tổng tích... trong một danh sách khiến con người hao tốn rất nhiều thời gian và đôi khi chỉ một sai lầm nhỏ cũng gây ra cả vấn đề. Nhưng khi ứng dụng bảng tính xuất hiện đã giúp 1 phần công việc nhẹ nhàng và đơn giản hơn.

2.2. Định nghĩa

2.2.1. Xử lý bảng tính là các thao tác gõ, chỉnh sửa, thêm hàm, công thức tính, rút trích, dò và lọc dữ liệu... của một bảng tính (danh sách các giá trị được nhập liệu vào máy)

2.3. Ý nghĩa của việc xử lý bảng tính

2.3.1. Trước tiên, trình bày văn bản rõ ràng, đầy đủ

2.3.2. Các con số và dữ liệu thống nhất với nhau, văn bản có thể dùng nhiều lần với dữ liệu đưa vào khác nhau.

2.3.3. Tiện lợi trong chỉnh sửa, hạn chế tối đa sai sót....

2.4. Một số tuyệt chiêu trong Excel (web)

2.5. Phụ lục

2.5.1. 20 bài tập Excel (Đã hoàn thành)

2.5.2. Một số hàm Excel thông dụng

3. Máy tính (PC)

3.1. Máy tính là gì?

3.1.1. Theo Microsoft

3.1.1.1. Máy tính có thể được mô tả là một thiết bị điện tử thực hiện các thao tác toán học, logic học và đồ hoạ. Để thực hiện các thao tác này và các nhiệm vụ của người sử dụng, máy tính cần được trang bị một hệ điều hành và các chương trình phần mềm.

3.1.2. Theo em

3.1.2.1. Máy tính gồm nhiều linh kiện điện tử kết hợp lại với nhau, chạy bằng năng lượng điện. Xử lý các lệnh mà con người đưa ra.

3.2. Cấu tạo

3.2.1. CPU

3.2.1.1. Theo Wiki

3.2.1.1.1. CPU viết tắt của chữ Central Processing Unit (tiếng Anh), tạm dịch là đơn vị xử lí trung tâm. CPU có thể được xem như não bộ, một trong những phần tử cốt lõi nhất của máy vi tính... (web)

3.2.1.2. Theo em

3.2.1.2.1. CPU (tiếng việt gọi thường là vi xử lý) nơi tập trung xủ lý các dòng lệnh đã giải mã.

3.2.2. RAM

3.2.2.1. Theo Wiki

3.2.2.1.1. RAM (viết tắt từ Random Access Memory trong tiếng Anh) là một loại bộ nhớ chính của máy tính... (web)

3.2.2.2. Theo em

3.2.2.2.1. Nơi lưu trữ các chương trình đang chờ xử lý

3.2.3. HDD

3.2.3.1. Theo Wiki

3.2.3.1.1. Ổ đĩa cứng, hay còn gọi là ổ cứng (tiếng Anh: Hard Disk Drive, viết tắt: HDD) là thiết bị dùng để lưu trữ dữ liệu trên bề mặt các tấm đĩa hình tròn phủ vật liệu từ tính... (web)

3.2.3.2. Theo em

3.2.3.2.1. Nơi lưu tập tin, dữ liệu...

3.2.4. CD/DVD Driver

3.2.4.1. Đầu đọc đĩa CD/DVD

3.2.5. Keyboard/Mouse

3.2.5.1. Công cụ nhập liệu và điều khiển máy tính

3.2.6. Monitor

3.2.6.1. Hiển thị thông tin, kết quả, chương trình máy đang xử lý....

3.2.7. Khác

3.2.7.1. Card Màn hình

3.2.7.2. Cổng USB

3.2.7.3. Loa

3.2.8. Thông tin thêm

3.2.8.1. Em từng tự sửa chữa máy tính và vọc phá nhiều máy nên cũng biết chút ít về phần cứng

3.3. Lợi ích/Hạn chế của máy tính

3.3.1. Lợi ích

3.3.1.1. Tốc độ cao

3.3.1.1.1. Máy tính có thể thực hiện các tác vụ thường xuyên với tốc độ nhanh hơn con người. Chúng có thể làm các phép tính phức tạp trong vài giây.

3.3.1.2. Độ chính xác

3.3.1.2.1. Khi một việc được thực hiện thủ công thì luôn có khả năng con người làm lỗi. Máy tính có thể được dùng để thực hiện công việc theo cách đảm bảo độ chính xác khi dữ liệu đưa vào là chính xác.

3.3.1.3. Lưu trữ

3.3.1.3.1. Máy tính có thể lưu trữ một lượng thông tin lớn. Sau khi thông tin được lưu, nó có thể được lấy ra khi cần.

3.3.1.4. Tự động hóa

3.3.1.4.1. Có thể ra lệnh cho máy tính để nó tự động thực hiện những nhiệm vụ phức tạp. Ví dụ, nếu muốn lập một báo cáo và biểu đổ mô tả kết quả đầu tư cá nhân trung bình hàng tháng, máy tính sẽ thực hiện nó một cách hiệu quả. Tự động hóa có thể làm tăng hiệu quả cá nhân.

3.3.1.5. Tính thống nhất

3.3.1.5.1. Máy tính có thể thực hiện cùng một nhiệm vụ nhiều lần và có độ chính xác như nhau mà không hề mệt mỏi.

3.3.1.6. Tính đa dụng

3.3.1.6.1. Máy tính có thể thực hiện cả những nhiệm vụ đơn giản lẫn phức tạp.

3.3.1.7. Tiết kiệm chi phí

3.3.1.7.1. Máy tính làm giảm khối lượng công việc giấy tờ và nhân công, do đó làm giảm chi phí. Ngoài ra còn giúp tiết kiệm thời gian.

3.3.2. Hạn chế

3.3.2.1. Máy tính là một công cụ mạnh mẽ mà có thể thực hiện hàng loạt chức năng nhưng chúng cần có các lệnh rõ ràng và hoàn chỉnh để thực hiện một công việc chính xác. Nếu lệnh đưa vào không rõ ràng hoặc không hoàn chỉnh, máy tính sẽ không đưa ra được kết quả theo yêu cầu.

4. Internet

4.1. Internet là gì?

4.1.1. Theo Wiki

4.1.1.1. Là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau....

4.1.2. Theo em

4.1.2.1. Hệ thống máy tính liên kết với nhau, chia sẽ dữ liệu cho nhau...

4.2. Những điều đã học được

4.2.1. Sử dụng dịch vụ lưu trữ trực tuyến

4.2.1.1. Lưu trữ trực tuyến tức là sao lưu tài liệu trên mạng, qua đó ta có thể truy cập dữ liệu đó ở bất kì nơi nào.

4.2.1.2. Các dịch vụ lưu trữ hiện đang sử dụng

4.2.1.2.1. Google Drive

4.2.1.2.2. DropBox

4.2.1.2.3. Box.net

4.2.1.2.4. Skydrive

4.2.1.3. Ngoài ra việc lưu trữ trên mạng sẽ giúp chia sẻ dữ liệu nhanh chóng hơn. Hay giúp cho nhiều người cùng tương tác trên một tập tin nào đó...

4.2.2. Quản lí và sử dụng tốt dịch vụ Email

4.2.2.1. Có rất nhiều Host Email, song đơn giản, tin tưởng, ưa dùng nhất là Gmail.

4.2.2.2. Tạo lập các nhãn trong Gmail giúp phân loại thư, từ đó việc tìm kiếm hay truy cập bức thư nhanh hơn. Ngoài ra còn giúp hệ thống thư rõ ràng tránh tình trạng lộn xộn

4.2.2.3. Viết Email cũng giống như viết thư, cần chú ý đến tiêu đề và nội dung bức thư cho hợp lí.

4.2.2.4. Ngoài ra, việc áp dụng email để giải đáp thắc mắc cho học sinh cũng giúp tiết kiệm thời gian cho giáo viên.

4.2.3. Sử dụng dịch vụ bản đồ tư duy

4.2.3.1. Mindmap (bản đồ tư duy) là một cách mới để trình bày thông tin nhằm giúp người học mau hiểu bài, hệ thống lại bài học và củng cố trí nhớ.

4.2.3.2. Các dịch vụ Mindmap trực tuyến

4.2.3.2.1. Mindmeister

4.2.3.2.2. Text2mindmap

4.2.3.2.3. Bubbl.us

4.2.3.2.4. Mind42

4.2.3.2.5. OKMindmap

4.2.3.3. Em thích dùng Mindmeister hơn OKmindmap. Nó đơn giản, tiện lợi chèn hình ảnh, dễ share cho mọi người hơn và đặc biệt có thể đồng bộ qua Google Drive

5. Trình chiếu

5.1. Mở đầu

5.1.1. Trong thực tế, một bài thuyết trình cần có một số yếu tố sinh động nhằm gây hứng thú cho người xem, và trong giảng dạy giáo viên cũng cần chú ý sự hứng thú ở học sinh. Trình chiếu vừa giúp tăng tính trực quan bài giàng vừa giúp học sinh dễ hiểu, khắc sâu hơn kiến thức vừa học.

5.2. Yêu cầu đối với một bài trình chiếu (web)

5.2.1. Tóm tắt

5.2.1.1. Nội dung

5.2.1.1.1. Mạch lạc, rõ ràng, độ dài vừa phải

5.2.1.1.2. Tránh lặp lại ý, sử dụng gạch đầu dòng cho từng ý

5.2.1.1.3. Đảm bảo đủ nội dung, đủ thời lượng bài học

5.2.1.2. Hình thức

5.2.1.2.1. Chọn màu chữ hợp với tông nền

5.2.1.2.2. Chỉ sử dụng tối đa 5 màu

5.2.1.2.3. Dùng font Arial hoặc Time News Roman

5.2.1.2.4. Cở chữ 24 - 28

5.2.1.3. HIệu ứng

5.2.1.3.1. Dùng các hiệu ứng đơn giản

5.2.1.3.2. Chỉnh tốc độ hiệu ứng nhanh hơn

5.2.1.4. Liên kết

5.2.1.4.1. Sử dụng Hyberlink để liên kết các phần của bài giảng

5.3. Ý nghĩa thực tiển trong việc sử dụng trình chiếu

5.3.1. Cung cấp thông tin cho học sinh dưới dạng trực quan sinh động bằng hình ảnh hoặc âm thanh

5.3.2. Tăng khả năng tiếp thu bài của học sinh.

5.3.3. Tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho các đồ dùng giảng dạy khác như tranh ảnh,...

5.4. Phụ lục

5.4.1. Bài trình chiếu

5.4.1.1. Tìm hiểu về HĐH (có chỉnh sửa)