1. Chiến Tranh Cục Bộ (1965 → 1968 )
1.1. Hoàn cảnh
1.1.1. Sau thất bại của chiến lược “CTĐB”, Mỹ chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam.
1.1.2. Các chiến lược chiến tranh của Mỹ ở VN này được thành lập để cứu vãn tình hình ở MN ( thời gian từ giữa 1965 - 1968 ).
1.2. Âm mưu
1.2.1. “Chiến tranh cục bộ” là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới
1.2.2. Nhờ vào một trong các chiến lược chiến tranh của Mỹ ở VN
1.3. Thủ đoạn
1.3.1. Liên tục đổ quân viễn chinh Mỹ và các phương tiện chiến tranh tân tiến, hiện đại vào MN.
1.3.2. Thực hiện tiến hành hai cuộc phản công chiến lược mùa khô (1965 – 1966 và 1966 – 1967) bằng hàng loạt cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào “Đất thánh Việt Cộng”
1.3.3. Tiêu huỷ tiềm lực kinh tế – quốc phòng miền Bắc, để ngăn chặn sự chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ Bắc vào Nam và đồng thời làm lung lay quyết tâm chống Mỹ của nhân dân ta
2. Việt Nam Hoá Chiến Tranh (1969 → 1973)
2.1. Hoàn cảnh
2.1.1. Năm Mậu Thân 1968, cuộc tổng tiến công và nổi dậy của quân dân ta đã làm phá sản chiến lược “ Chiến tranh cục bộ”
2.1.2. Đầu năm 1969, Tổng thống Níchxơn lên nắm quyền đã đề ra chiến lược toàn cầu “Ngăn đe thực tế”
2.2. Âm mưu
2.2.1. Chiến lược được đề ra với mục tiêu dùng người Việt đánh người Việt và dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
2.3. Thủ đoạn
2.3.1. Giai đoạn 1969-1972
2.3.1.1. Rút dần quân Mỹ và quân đồng minh ra khỏi chiến tranh
2.3.1.2. Nhằm tăng cường quân đội ngụy Sài Gòn trên chiến trường để “ thay màu da trên xác chết”
2.3.1.3. Thực hiện âm mưu “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
2.3.1.4. Tiến hành thủ đoạn ngoại giao xảo quyệt, lợi dụng mâu thuẫn giữa Trung – Xô.
2.3.1.5. Các chiến lược chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam nhằm tăng cường đánh phá miền Bắc bằng không quân.
2.3.2. Giai đoạn sau hiệp định Paris 1975
2.3.2.1. Mỹ rút khỏi chiến trường nhưng vẫn giữ lại 2 vạn cố vấn và viện trợ cho quân ngụy tiếp tục cuộc chiến tranh
2.3.2.2. Tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” và mở nhiều cuộc hành quân “lấn chiếm vùng giải phóng" của nước ta.
3. Chiến Tranh Đơn Phương (1954 → 1960)
3.1. Hoàn cảnh
3.1.1. Ngày 7/11/1954, Mỹ cử tướng Cô-lin sang làm đại sứ ở miền Nam của Việt Nam
3.1.2. Dựa vào Mỹ, Ngô Đình Diệm nhanh chóng dựng lên một chính quyền độc tài ở miền Nam
3.1.3. Giữa năm 1954, Ngô Đình Diệm lập ra đảng Cần lao nhân vị làm đảng cầm quyền.
3.1.4. Cuối năm 1954, thành lập “phong trào cách mạng quốc gia” và đưa ra mục tiêu “chống cộng, đả thực, bài phong”
3.2. Âm mưu
3.2.1. Một trong các chiến lược chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam, với âm mưu biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới
3.2.2. Mục đích để làm bàn đạp tiến công miền Bắc và ngăn chặn làn sóng cách mạng Xã Hội Chủ Nghĩa ở Đông Nam Á.
3.3. Thủ đoạn
3.3.1. Ngô Đình Diệm ra sắc lệnh “đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật”
3.3.2. Tháng 5/1959, ra đạo luật 10/59, lê máy chém khắp miền Nam để giết hại những người vô tội
3.3.3. Chính quyền Diệm thực hiện chương trình cải cách điền địa nhằm lấy lại ruộng đất mà cách mạng đã giao cho nhân dân.
3.3.4. Lập ra các khu dinh điền, khu trù mật để kìm kẹp nhân dân→ tách nhân dân ra khỏi cách mạng
4. Chiến Tranh Đặc Biệt (1961 → 1965)
4.1. Hoàn cảnh
4.1.1. Thời điểm đó thì trên thế giới, phong trào giải phóng dân tộc dâng lên mạnh mẽ, đe dọa đến hệ thống thuộc địa của CNĐQ.
4.1.2. Tổng thống Mỹ J. Kenơdi đã đề ra chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt” thực hiện thí điểm ở MNVN dưới hình thức “CTĐB"
4.2. Âm mưu
4.2.1. Dựa vào vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mỹ, đế nhằm chống lại phong trào cách mạng của nhân dân ta
4.2.2. Âm mưu cơ bản : “Dùng người Việt đánh người Việt”
4.3. Thủ đoạn
4.3.1. Tăng viện trợ quân sự cho Ngô Đình Diệm, tăng cường cố vấn Mỹ và lực lượng quân đội Sài Gòn.
4.3.2. Tiến hành dồn dân lập “Ấp chiến lược”, sử dụng các chiến thuật mới như “trực thăng vận” và “thiết xa vận”.
4.3.3. 1964-1965 : Giôn-xơn đề ra kế hoạch Giônxơn –Macnamara bình định MNVN có trọng điểm trong 2 năm.
4.3.4. Nhiều cuộc hành quân càn quét được mở ra nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng
4.3.5. Thành lập Bộ chỉ huy quân sự Mỹ tại miền Nam