1. Hệ thống tiền tệ
1.1. I.Tiền thật sự là gì ? Phương tiện thanh toán là gì?
1.2. II.Giảm Phát
1.3. III.Lạm Phát
2. Nghề Trading
2.1. Sao lại gọi là nghề?
2.1.1. Nghề này yêu cầu những gì ?
2.1.1.1. Kiến thức
2.1.1.1.1. Kiến thức từ đâu ra?
2.1.1.2. Kinh Nghiệm
2.1.1.2.1. Làm sao để có kinh nghiệm?
2.1.1.3. Trải nghiệm
2.1.1.3.1. Trải nghiệm như thế nào ?
2.1.1.3.2. Loại trải nghiệm nào?
2.1.1.4. Bản lĩnh
2.1.1.4.1. Bản lĩnh gì?
2.1.2. Nghề này dành cho ai ?
2.1.2.1. Người có thể chấp nhận rủi ro
2.1.2.2. Người yêu thích việc học hỏi từ những sai lầm
2.1.2.3. Người theo đuổi tự do
2.2. Trading là gì ?
2.2.1. Giao dịch trên thị trường tài chính
2.2.2. kiếm tiền từ chênh lệch giá trị và dự đoán tương lai thị trường
2.3. Tại sao lại là Trading?
2.3.1. Tự do?
2.3.2. Tiền?
2.3.3. Học hỏi?
2.3.4. Phát triển bản thân?
3. Tư duy tài chính
3.1. Hệ thống lại vị thế của bản thân
3.1.1. Bạn là ai ?
3.1.1.1. Quan hệ
3.1.1.1.1. Các mối quan hệ xã giao
3.1.1.1.2. Vòng tròn bạn bè
3.1.1.1.3. Gia đình, anh em họ hàng
3.1.1.2. Năng lực
3.1.1.2.1. Thế mạnh của bạn là gì ?
3.1.1.2.2. Bạn có thể gia tăng nó như thế nào ?
3.1.1.3. Tiềm năng
3.1.1.3.1. Bạn đã khai thác nó triệt để hay chưa ?
3.1.1.3.2. Bạn có thể khai thác nó như thế nào ?
3.1.1.4. Nhận thức
3.1.1.4.1. Nhân sinh quan
3.1.1.4.2. Những hệ thống bạn cần hiểu
3.1.1.4.3. Tâm lí học và tôn giáo
3.1.2. Bạn đang làm gì ?
3.1.2.1. Công việc
3.1.2.1.1. Có tiềm năng phát triển không ?
3.1.2.1.2. Có tạo điều kiện cho bạn theo đuổi đam mê không ?
3.1.2.2. Cuộc sống
3.1.2.2.1. Bạn tận hưởng nó như thế nào?
3.1.2.2.2. Bạn thấy hài lòng với nó không ?
3.1.2.2.3. Còn điều gì làm bạn chưa hài lòng?
3.1.2.3. Dự định ?
3.1.2.3.1. Bạn đã list nó ra chưa
3.1.3. Bạn đang theo đuổi điều gì?
3.1.3.1. Bạn có thật sự hiểu rõ nó không ?
3.1.3.2. Bạn có thật sự nắm được các bước cần thực hiện và cụ thể hóa nó chưa?
3.1.4. Bạn đã và đang có gì?
3.1.4.1. Tiền bạc
3.1.4.2. Các mối quan hệ
3.1.4.3. Năng lực
3.1.4.4. Nền tảng tư duy nhận thức
3.1.5. Bạn muốn trở thành cái gì?
3.1.5.1. Bạn thực sự muốn điều gì?
3.1.5.2. Bạn dám hi sinh như thế nào vì điều bạn muốn
3.1.5.3. Làm điều đó như thế nào?
3.2. Học cách làm chủ tài chính
3.2.1. Học về tiền
3.2.1.1. Học cách kiếm tiền, giữ tiền và dùng tiền
3.2.1.2. Học về cung cầu
3.2.1.3. Học về cách hoạt động của tiền
3.2.1.4. Học cách làm chủ tài chính cá nhân
3.2.1.5. Nguồn gốc và giá trị của tiền
3.2.2. Đặt mục tiêu liên quan đến tiền
3.2.2.1. Đặt mục tiêu rõ ràng
3.2.2.1.1. Yêu cầu cụ thể
3.2.2.1.2. Những bước cần làm
3.2.2.1.3. Sau đó bạn định làm gì tiếp theo ?
4. Mindset
4.1. Tư duy con bạc
4.1.1. All in để giàu nhanh không bao giờ quản trị vốn và khối lượng giao dịch
4.1.2. Sau thất bại là cảm xúc tiêu cực và không thể học hỏi những bài học quý giá nhất từ việc này
4.1.3. Chủ yếu dựa vào may rủi nhưng không ai có thể may mắn mãi được
4.1.4. Gỡ lệnh, không chấp nhận mình sai. Cứng đầu không đúng lúc
4.2. Tư duy của nhà đầu tư
4.2.1. Luôn học hỏi . Học hỏi mỗi ngày - 10 vạn câu hỏi vì sao
4.2.1.1. Tại sao đúng tại sao sai
4.2.1.2. Backtest
4.2.2. Không gỡ lệnh mà giao dịch bằng kỉ luật
4.2.3. Kiên nhẫn đi đường dài với con đường đã chọn
4.2.4. Chấp nhận rủi ro và làm chủ rủi ro không để điều ngược lại xảy ra
4.3. Tư duy tồn tại
4.3.1. Quản trị vốn
4.3.2. Quản trị rủi ro giao dịch
4.3.3. Kiếm soát tâm lí bằng kỉ luật, làm chủ chiến lược giao dịch của bản thân
4.3.4. Learn from mistakes
4.3.5. Kẻ tồn tại sau cùng là kẻ chiến thắng
4.3.6. Tiền vào túi mình mới là tiền của mình
4.3.7. Làm chủ cuộc sống
4.3.7.1. Làm chủ tài chính cá nhân
4.3.7.1.1. Luôn luôn có khoản tiết kiệm để đảm bảo cuộc sống
4.3.7.2. Làm chủ dòng tiền của bản thân
4.3.8. Xem việc thua lỗ như học phí
4.4. Tâm lí của pro trader
4.4.1. Cực kì kỉ luật
4.4.2. Chấp nhận rủi ro cao
4.4.3. Tâm lí siêu ổn định
4.4.4. Healthy và đơn giản
5. Những sự thật về thị trường tài chính
5.1. Thị trường tài chính không tạo ra cho hầu hết mọi người kiếm tiền.
5.1.1. Dựa trên các thành phần tham gia giao dịch trên thị trường tài chính ta có thể thấy bản thân mình nhỏ bé đến mức nào. Những lệnh giao dịch của chúng ta còn không đủ khả năng để làm cho volumn của thị trường nhúc nhích. Vì vậy nên giá cả trên thị trường dao động thường là do các quỹ hoặc các ngân hàng lớn giao dịch hoặc có khối lượng mua bán khổng lồ thì mới có thể tác động đến nó được.
5.1.1.1. Chỉ 2-5% Nhà giao dịch đơn lẻ trên thị trường có thể kiếm được tiền từ thị trường tài chính và họ vô cùng giàu có vì có sẵn 1 cái mỏ tiền để khái thác bất cứ lúc nào rồi.
5.1.1.1.1. Muốn nằm trong top này thì bạn phải hi sinh rất nhiều thứ
5.1.1.2. Như đã nói ở trên chỉ những tay to mới tác động được tới thị trường thì khi chúng ta mua bán giao dịch ngoại hối hay cổ phiếu thì đều cần phải chọn lựa phụ thuộc theo xu hướng và vùng giá mà thị trường đã vẽ lên cho chúng ta trước đó.
5.1.1.2.1. Học Kinh Tế Vĩ Mô
5.1.1.2.2. Vị Thế Bản Thân
5.1.1.2.3. Giai đoạn hiện tại trong chu kì kinh tế
5.1.1.3. Chúng ta phải nắm rõ 1 điều rằng chúng ta là những người bơi theo con sóng của những con cá mập cá voi trên thị trường vì vậy việc dựa trên dữ liệu sẵn có và kinh nghiệm để dự đoán đường giá của các tài sản cũng như chu kì kinh tế trên thị trường là điều vô cùng quan trọng
5.1.1.3.1. Thị trường sẽ luôn quay lại với giá trị thật của nó vào 1 thời điểm nào đó. Và đôi lúc thị trường sẽ nói lên sai giá cả của hàng hóa cũng như tài sản trên thị trường. Lúc đó nó có thể là cao hơn hay thấp hơn vì vậy hãy tỉnh táo và đừng để truyền thông dắt mũi bạn
5.2. Các chính sách của nhà nước hay các ngân hàng không hẳn là vì lợi ích của số đông người dân
5.2.1. Bẫy Thanh Khoản
5.2.1.1. Nhà Nước Bơm Tiền cho tư nhân vay tiền chi tiêu và ĐẦU TƯ trong giai đoạn kinh tế khó khăn nhằm thúc đẩy việc cứu vớt những doanh nghiệp vừa và nhỏ đang trên đà phá sản. Và cuối cùng thì đâu cũng vào đó các bạn sẽ mất tiền.
5.2.2. Cho vay lãi suất thấp
5.2.2.1. Vay nợ là 1 con dao 2 lưỡi.
5.2.2.1.1. Vay để tạo ra lợi nhuận
5.2.2.1.2. Vay để chi tiêu bay lắc hoang phí
5.2.3. Kích thích chi tiêu
5.2.3.1. Chi Tiêu Cấp Nhà Nước
5.2.3.1.1. Đầu tư vào xây dựng đường xá, các công trình công cộng để phát triển đất nước, củng cố vị thế quốc gia trên trường quốc tế nhằm thu hút nhiều vốn đầu tư hơn.
5.2.3.2. Chi Tiêu Cấp Doanh Nghiệp
5.2.3.2.1. Phát triển nghiên cứu, Chi tiêu phát triển cơ sở vật chất, Mở rộng kinh doanh
5.2.3.3. Chi tiêu cấp người dân
5.2.3.3.1. Mua nhà, đất xe, mua sắm du lịch
5.3. Các cái bẫy chết chóc trên thị trường tài chính
5.3.1. Bẫy Thanh Khoản
5.3.2. Bẫy Tin Tức
5.3.3. Bẫy Giá - Úp Bô
5.3.4. Lùa Gà
5.3.5. Trong Trading thì có bẫy trong phân tích kĩ thuật.
6. Giả định Roadmap-Thông minh tài chính
6.1. Tôi
6.1.1. 100tr
6.1.1.1. 2000usd đầu tư
6.1.1.1.1. cổ phiếu
6.1.1.1.2. coin
6.1.1.1.3. vàng
6.1.1.2. 1000usd để duy trì cuộc sống
6.1.1.2.1. 2.5tr tiền phòng+2.5tr tiền ăn chi tiêu=>5months
6.1.2. 100TR+5tr/1m
6.1.2.1. Độc Thân
6.1.2.1.1. 3k usd for trading
6.1.2.1.2. 1kusd để dự phòng
6.1.2.1.3. 5tr/m For cổ phiếu Việt Nam
6.1.2.2. Có Ny
6.1.2.2.1. 75tr trading
6.1.2.2.2. 25tr chăm ny
6.1.2.2.3. 5tr/m đầu tư
6.1.3. 5tr/m
6.1.3.1. Độc Thân
6.1.3.1.1. Học
6.1.3.1.2. tích 1 phần trading
6.1.3.2. Có Ny
6.1.3.2.1. Chắc chắn k có vì chăm k nổi
6.2. Thông minh tài chính là gì?
6.2.1. Là sử dụng tiền đúng cách biết làm chủ tài chính của bản thân
6.2.2. Thông minh tài chính khác với việc làm kinh tế giỏi!!
6.2.2.1. Làm kinh tế giỏi có nghĩa là có thể mang lại nguồn tiền lớn hơn hoặc nói một cách chung chung là tạo ra được nguồn thu nhập tốt
6.2.2.1.1. Một người làm kinh tế giỏi chưa chắc đã thông minh về mặt tài chính, nhưng người thông minh về mặt tài chính rồi sẽ là 1 người làm kinh tế giỏi=> Phải học cách dùng tiền đúng cách
7. Phần 1
7.1. Tại Sao Cần Học Và Biết Về Vĩ Mô
7.1.1. Để hiểu rõ được tình hình sức khỏe hiện tại của nền kinh tế
7.2. Nhập môn kinh tế vĩ mô, chu kỳ kinh tế cơ bản
7.2.1. Kinh tế vĩ mô là gì?
7.2.1.1. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
7.2.1.2. Tỷ lệ thất nghiệp
7.2.1.3. Lạm phát
7.2.1.4. Chính sách tiền tệ
7.2.1.5. Chính sách tài khóa
7.2.1.6. Buôn bán đa quốc gia
7.2.1.7. Tài chính đa quốc gia
7.2.2. Chu Kỳ Kinh tế
7.3. Làm quen với các ngôn ngữ kinh tế( vốn từ vựng vĩ mô ).
7.4. FED nhà cái của mọi nhà cái
7.5. Chu kỳ nợ và cách kiểm soát nền kinh tế của FED
7.6. Hiểu về nên kinh tế mỹ - các thông số cơ bản. ( tăng trưởng thất nghiệp và lạm phát )
7.7. Điều quan trọng nhất trong phân tích vĩ mô
7.8. Chính sách tài khóa, trái phiếu chính phủ, nợ công
7.9. Các chỉ báo suy thoái kinh tế
7.9.1. Đường cong lợi suất
7.9.2. Những lý do FED tăng - giảm lãi xuất
7.9.3. Hạ cánh mềm, Hạ cánh cứng là gì
7.10. Chu kỳ kinh tế và các lớp tài sản ( chứng khoán mỹ, vàng, crypto )
7.11. 1 số ví dụ cơ bản
7.11.1. Chu kỳ 1990 - 2000
7.11.2. Chu kỳ 2000 - 2007
7.11.3. Chu kỳ 2008 - 2018
7.11.4. Chu kỳ 2019 - 2022
8. Phần 2
8.1. Nhập môn đầu tư cho người mới bắt đầu
8.2. Những quy luật của đồng tiền
8.3. Mục tiêu của đầu tư ( chính xác bạn cần bao nhiêu tiền )
8.4. Đầu tư là một kế hoạch ( Cách bắt dầu, mục tiêu, lộ trình, roadmap ...)
8.5. Roadmap đầu tư: để đạt được 200 triệu đầu tiên
8.5.1. 2 tỉ
8.5.1.1. 20 tỉ
8.5.1.1.1. ......
8.6. Cách để không mất tiền trong đầu tư
8.7. Lên kịch bản đầu tư
8.8. Cách để có một lộ trình đầu tư rõ ràng
8.9. Trường phái đầu tư tài sản tạo ra dòng tiền
8.10. Thông minh tài chính trong đầu tư
8.11. Vị thế trong đầu tư
8.11.1. Tiền vay / vốn của bản thân
8.11.2. Tiền lớn / tiền nhỏ
8.11.3. Danh mục và tỷ trọng
9. Phần 3
9.1. Con đường cho người mới bắt đầu
9.2. Chu kỳ và chiến lược mua bán vàng
9.3. Xây dựng cột tài sản: vàng
9.4. Tại sao bạn phải hiểu về vàng
9.5. Nhập môn đầu tư vàng vật chất
9.5.1. Lịch sử 100 năm của vàng
9.6. Khởi động với vàng nhưng kết thúc bằng BĐS
9.6.1. Dùng đồng hồ kinh tế
9.7. Vàng và FED, mối liên hệ giữa mục tiêu. Công cụ chính sách của FED với giá vàng
10. Phần 4
10.1. Nhập môn chứng khoán việt nam
10.1.1. Con đường học và đầu tư chứng khoán cơ bản
10.2. Chu kỳ kinh tế và chu kỳ chứng khoán
10.3. Vĩ mô trong nước
10.3.1. Chính sách tiền tệ: mục tiêu và công cụ
10.3.2. Chính sách tài khóa
10.4. Quy luật nhà cái trên thị trường chứng khoán Việt Nam
10.5. 4 chu kỳ trên thi trường chứng khoán
10.5.1. Chu kỳ tài sản giá rẻ
10.5.2. Chu kỳ tiền rẻ
10.5.3. Chu kỳ phục hỏi và tăng trưởng
10.5.4. Chu kỳ phân phối
10.6. Phong cách đâu tư
10.6.1. Đầu tư tích sản
10.6.2. Đầu tư tăng trưởng
10.7. Chuỗi giá trị của ngành BĐS
10.8. Chuỗi giá trị của đầu tư công
10.9. Chu kỳ của các nghành nghề trên thi trường chứng khoán
10.9.1. Chu kỳ ngành ngân hàng
10.9.2. Chu kỳ ngành thép
10.9.3. Chu kỳ ngành chứng khoán
10.9.4. Chu kỳ ngành BĐS
10.9.5. Chu kỳ ngành bán lẻ
10.9.6. Chu kỳ ngàng xây dựng
10.9.7. Chu kỳ ngành cảng biến
10.10. Vị thể và cách xây dựng mục đầu tư
11. Phần 5
11.1. BĐS dòng tiền
11.1.1. Thời điểm
11.1.2. Công thức tài chính
11.1.2.1. Dòng tiền kỳ vọng
11.1.2.1.1. Các tính toán và công thức
11.1.3. Khởi tạo nguồn vốn
11.1.3.1. Nợ
11.1.3.2. Huy động vốn
11.1.3.3. Phương án tài chính
11.1.4. Chọn BĐS
11.1.5. Pháp lý, xây dưng, kiến trúc, nôi thất
11.1.6. Vận hành và bán
12. Trong Giai đoạn Tăng Trưởng Mạnh => Đi Ngang, Phân Phối đỉnh( Hay chính xác là ngừng tăng trưởng
12.1. Xuất hiện nhiều tin tốt hơn
12.2. Thị trường hưng phấn và FOMO bắt đầu nhúng tay vào
12.3. Tay to bắt đầu âm thầm chốt lời
12.4. Giá có dấu hiệu phân phối
12.5. Giá Tài Sản
12.5.1. Giả Sử Giá cố phiếu đang ở đỉnh
12.5.1.1. Vàng Bắt đầu sideway những nhịp cuối
12.5.1.2. Giá Coin Cũng đang phân phối đỉnh
12.5.1.3. Sốt đất
13. Trong Giai Đoạn Khóa khăn => Tăng Trưởng
13.1. Chính Phủ Bơm Tiền Ra Ngân Hàng
13.1.1. Ngân Hàng bơm ra nền kinh tế bằng các khoản cho vay lãi suất thấp
13.1.1.1. Người dân có thể vay tiền để chi tiêu, mua sắm, xây nhà, du lịch
13.1.1.2. Các công ty, doanh nghiệp có tiền đầu tư phát triển
13.1.1.2.1. Giảm tỉ lệ thất nghiệp
13.1.1.2.2. Tăng GDP
13.1.1.2.3. Giai đoạn đầu Giá hàng hóa sẽ giảm nhưng sau một thời gian dòng tiền xuất hiện thì giá hàng hóa sẽ tăng dần lên do lạm phát
13.1.1.3. Đầu giai đoạn này là lúc để xây nhà vì có thể vay lãi giá rẻ , vật liệu ,nhân công giá rẻ làm xong thì giá nhà đất, nhân công, vật liệu sẽ tăng
13.2. Fed Cắt Giảm Lãi Suất
13.2.1. Các ngân hàng khác trên thế giới cũng sẽ giảm lãi suất theo
13.2.2. Giá trái phiếu chính phủ giảm
13.2.3. Dòng tiền lớn trên thị trường xuất hiện
13.2.4. Giá Các Tài Sản tiếp tục tăng, ép tăng , Phân phối đỉnh