8088

Track and organize your meetings within your company

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Rocket clouds
8088 by Mind Map: 8088

1. Cờ trạng thái gồm có 6 cờ

2. Trong 8086/8088 khối ALU dùng để thực hiện các thao tác khác nhau với các toán hạng của lệnh

2.1. có chức năng thực hiện phép nhân trong 8086

3. 8086/8088 có khả năng phân biệt được 1Mb ô nhớ tổ chức theo byte.

4. Các thanh ghi và đường truyền dữ liệu trong EU dài 16 bit

5. Discussion

5.1. Bus dữ liệu bên ngoài có độ dài: 8 bit

5.2. Bus dữ liệu bên trong có độ dài: 16 bit

5.3. có 3 thanh ghi con trỏ

5.3.1. Thanh ghi SP

5.3.1.1. giữ địa chỉ Offset khi 8088 truy cập vùng nhớ ngăn xếp

5.3.1.2. Chứa địa chỉ offset đỉnh ngăn xếp

5.4. có 3 thanh ghi chỉ số

5.4.1. Thanh ghi SI

5.5. Trong các thanh ghi con trỏ và chỉ số thanh ghi IP không dùng được như các thanh ghi đa năng

5.6. có 4 thanh ghi đa năng 16 bit

5.6.1. Các thanh ghi đa năng có độ dài 16 bit

5.6.1.1. Thanh ghi DX

5.7. Thanh ghi cờ có 9 bit đc sd

5.7.1. Cờ điều khiển gồm có 3 cờ

5.7.2. mỗi bit của nó dùng để phản ánh một trạng thái nhất định của kết quả phép toán do ALU thực hiện hoặc một trạng thái hoạt động của EU

5.7.3. Nhóm thanh ghi cờ trong 8086/8088 có bao nhiêu thanh ghi: 1

5.7.4. CPU chỉ ra hiện tượng tràn có dấu bằng cách thiết lập cờ: OF

5.8. Thanh ghi CX được mặc định giữ số đếm trong các lệnh lặp

5.8.1. thường được dùng để khai báo số lần một thao tác nào đó phải được thực hiện trong các vòng lặp, phép dịch, phép quay

5.9. Thanh ghi CS giữ địa chỉ đoạn khi CPU 8088 truy cập vùng nhớ lệnh

5.9.1. Nội dung của thanh ghi nào sẽ cất vào ngăn xếp khi có yêu cầu ngắt đư­ợc đáp ứng: CS và IP

5.10. Để xác định địa chỉ vật lý của một ô nhớ trong một đoạn bất kỳ, cpu 8088 cần phải dùng đến 2 thanh ghi

6. 2 khối chức năng chính

6.1. BIU đọc mã lệnh

6.1.1. độ dài hàng đợi lệnh là: 4 byte

6.1.2. Khối BIU đưa ra bus địa chỉ 20 bit địa chỉ, vậy 8088 có khả năng phân biệt ra được bao nhiêu ô nhớ tổ chức theo byte: 1 Mbyte

6.1.3. có chức năng đọc mã lệnh trong 8088

6.2. CU giải mã lệnh

7. Pipeline

7.1. Là cơ chế xử lý xen kẽ liên tục dòng mã lệnh

7.2. Goal 2

7.3. Goal 3

8. 8086

8.1. Bus dữ liệu bên trong có độ dài: 16 bit

8.2. Bus dữ liệu bên ngoài có độ dài: 16 bit

8.3. Độ dài hàng đợi lệnh là 6 byte

8.4. các thanh ghi con trỏ và chỉ số: Thường chứa độ lệch của các ô nhớ trong đoạn nhớ

8.5. Bus địa chỉ 8086 có thể quản lí bao nhiêu ô nhớ: 2 mũ 20 ô nhớ

9. Trong 8086/8088, mỗi đoạn nhớ mà cpu làm việc có độ dài tối đa là 64 Kbyte

10. Địa chỉ SEGMENT:OFFSET->Địa chỉ logic của một ô nhớ

10.1. Địa chỉ vật lí = 16*Segment + offset

11. Không có thanh ghi ĐỊA CHỈ

12. các thanh ghi đoạn CS, DS, ES, SS: Chứa địa chỉ đầu của các đoạn nhớ trong bộ nhớ

13. Ngắt từ bên ngoài được CPU 8088 nhận biết qua INTR

14. chân READY là chân tín hiệu Báo cho CPU biết tình trạng sẵn sàng của thiết bị ngoại vi hay bộ nhớ

14.1. INTR là chân tín hiệu Ngắt che đc

14.2. INTA là chân tín hiệu Tín hiệu báo cho mạch ngoài biết CPU chấp nhận yêu cầu ngắt INTR

14.3. NMI là chân tín hiệu ngắt k che đc

15. Phần Cứng

15.1. Khi 8088 reset nó sẽ xóa các thanh ghi nào về 0: DS, ES, SS, IP và FR

15.2. Trong 8088, ALE là chân Xung cho phép chốt địa chỉ.

15.3. Trạng thái chân ALE trong 8088 luôn như thế nào ?Không bao giờ bị thả nổi(trạng thái trở kháng cao)

15.4. Tại sao khi sử dụng CPU 8088 thì vùng nhớ có chứa địa chỉ FFFF0H nhất thiết phải dành cho ROM hay EPROM?Vì FFFF0H là địa chỉ khởi động của CPU

15.5. Trong việc phân tách thông tin địa chỉ và dữ liệu của 8088, chân ALE sử dụng làm gì?Mở các mạch chốt và tách các thông tin về địa chỉ bị dồn kênh

15.6. Trong 8088, ngắt cứng là Là các yêu cầu ngắt CPU do các tín hiệu đến từ chân INTR và NMI.

15.7. Nếu tại một thời điểm có nhiều yêu cầu ngắt xẩy ra với 8088 thì CPU xử lý theo thứ tự ưu tiên!

16. Lệnh MOV A,70H của 8051 sử dụng để: Chuyển giá trị tại ô nhớ 70H của RAM nội vào A