TÀI NGUYÊN

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Rocket clouds
TÀI NGUYÊN by Mind Map: TÀI NGUYÊN

1. Tài nguyên năng lượng biển

1.1. Thủy triều, sóng, gió là nguồn năng lượng tái tạo tiềm năng trên các vùng biển - đảo Việt Nam.

2. Tài nguyên GTVT

2.1. VN hiện có 73 cảng biển lớn nhỏ. Các cảng biển và cụm cảng quan trọng: Hải Phòng, Cái Lân, Đà Nẵng - Liên Chiểu - Chân Mây, Dung Quất, Nha Trang, Sài Gòn – Vũng Tàu – Thị Vải.

2.2. Nước ta có đường bờ biển dài, nằm trên đường hàng hải quốc tế quan trọng ; có những vũng, vịnh sâu kín gió, có các đảo xa bờ thuận lợi cho việc phát triển giao thông vận tải biển.

2.3. giao lưu và thương mại quốc tế giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.

3. Tài nguyên du lịch biển:

3.1. Đã phát triển nhiều sản phẩm du lịch biển, nhiều khu du lịch biển, trung tâm DL biển hấp dẫn…

3.2. Nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng, vịnh, đảo đẹp, cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn thuận lợi phát triển DL biển …

4. Tài nguyên khoáng sản biển

4.1. Dầu khí

4.1.1. Biển Đông được xem là một trong 5 bồn trũng chứa dầu khí lớn nhất TG.

4.1.2. Trữ lượng dầu khí dự báo của thềm lục địa VN khoảng 10 tỷ tấn dầu quy đổi

4.1.3. Các bể trầm tích có triển vọng dầu khí: Sông Hồng, Phú Khánh, Cửu Long, Nam Côn Sơn, Thổ Chu - Mã Lai, Tư Chính - Vũng Mây, Hoàng Sa và Trường sa .

4.1.4. Hiện nay đã phát hiện và khai thác ở các bể: Cửu Long, Nam Côn Sơn, Thổ Chu- Mã Lai và Sông Hồng. Trong đó bể Cửu Long và Nam Côn Sơn có triển vọng và điều kiện khai thác thuận lợi nhất

4.2. Titan

4.2.1. phát hiện trong sa khoáng ven biển từ Thanh Hóa đến Bà Rịa-Vũng Tàu, nhất là trong tầng cát đỏ ở Ninh Thuận, Bình Thuận và Bà Rịa-Vũng Tàu

4.2.2. Tổng trữ lượng khoảng 650 triệu tấn,

4.2.3. một số địa phương đã tiến hành khai thác để xuất khẩu như ở Hà Tĩnh, Quảng Trị, Bình thuận…

4.3. Đất hiếm

4.3.1. phục vụ cho các ngành sản xuất thủy tinh cao cấp, phân vi lượng, thuốc trừ sâu …

4.3.2. trữ lượng đất hiếm trong sa khoáng ven biển nước ta khoảng hơn 300.000 tấn

4.3.3. phân bố dọc ven biển từ Quảng Ninh đến Vũng Tàu

4.4. Cát thủy tinh

4.4.1. Phân bố ven biển ở nhiều nơi: Vân Hải (Quảng Ninh), Ba Đồn (Quảng Bình), Cam Ranh (Khánh Hòa)

4.4.2. Có 20 mỏ đã được tìm kiếm, thăm dò với tổng trữ lượng khoảng gần 600 triệu tấn.

4.5. Muối biển

4.5.1. Có khả năng khai thác 900 nghìn tấn muối/năm

4.5.2. Nước ta có điều kiện thuận lợi cho sản xuất muối ( bờ biển dài, số giờ nắng cao, độ muối trung bình trong nước biển khá cao).

5. Tài nguyên sinh vật biển

5.1. phong phú đa dạng

5.1.1. VN có nhiều loài sinh vật biển

5.1.1.1. Thực vật biển

5.1.1.1.1. cỏ biển (14 loài).

5.1.1.1.2. hực vật ngập mặn ven biển (đã xác định khoảng 80 loài)

5.1.1.1.3. rong biển (hơn 600 loài)

5.1.1.2. Động vật biển

5.1.1.2.1. 6.000 loài động vật đáy

5.1.1.2.2. hơn 2.000 loài cá

5.1.1.2.3. khoảng 770 loài động vật nổi

5.1.2. Các hệ sinh thái biển phong phú

5.1.2.1. HST rạn san hô

5.1.2.1.1. khoảng 340 loài san hô

5.1.2.1.2. phân bố rộng từ Bắc tới Nam, tập trung với mật độ cao ở vùng biển Nha Trang, Trường Sa, Hoàng Sa

5.1.2.2. HST rừng ngập mặn

5.1.2.2.1. điều hoà khí hậu, chống xói lở bờ biển, là nơi trú chân của nhiều loài chim di cư quý hiếm, nơi giải trí, du lịch rất giá trị

5.1.2.3. HST cỏ biển

5.1.2.3.1. phát triển ở vùng nước nông ven bờ

5.1.2.3.2. tạo nguồn thức ăn, nơi cư trú cho nhiều loài hải sản và giúp đẩy mạnh quá trình lắng đọng trầm tích, chắn sóng, chống xói mòn ven biển; làm giảm hiệu ứng nhà kính góp phần cân bằng O2 và CO2 trong nước.

5.2. Tài nguyên sinh vật biển có nguy cơ bị suy thoái

5.2.1. Nhiều loài hải sản có giá trị cao bị suy giảm nghiêm trọng như tôm hùm, bào ngư, hải sâm... Nguồn lợi hải sản ven bờ bị cạn kiệt do khai thác quá mức

5.2.2. Các hệ sinh thái biển của VN (HST san hô, rừng ngập mặn ) đang bị suy thoái do các hoạt động của con người như đánh bắt cá bằng thuốc nổ, hóa chất độc hại, sử dụng lưới kéo đáy, khai thác san hô bừa bãi; chuyển đổi đất rừng ven biển thành đất canh tác nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đô thị hóa và phát triển cơ sở hạ tầng ven biển,...