Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Rocket clouds
Bộ Xương by Mind Map: Bộ Xương

1. Xương vùng đầu

1.1. Xương vùng sọ

1.1.1. Xương chẩm : sau và dưới xương sọ - 2 lối cầu chẩm + 2 lỗ lồi cầu chẩm cho dây 12 và mạch quản đi qua -có 1 u chẩm làm chỗ bám cho dây chằng cổ

1.1.2. Xương đỉnh : 2-3 cm nằm trên xương xương chẩm, - kéo dài 2 bên và trước tạo ra hố thái dương

1.1.3. Xương trán : Trước xg đỉnh và sau xương mũi - tạo nên thành trên xoan sọ(2/3 mặt) - xg trán có 2 lớp tạo nên xoang trán

1.1.4. Xương thái dương: 2 bên xoang sọ

1.1.4.1. mảnh trai: như con trai tạo nên hố thái dương - mõm chỉ ra trước gọi là mõm gò má

1.1.4.2. Mảnh nhĩ:

1.1.4.2.1. Bóng nhĩ: gò to tròn trơn, hộp cộng hưởng âm thanh đi vài tai

1.1.4.2.2. Ống tai ngoài dẫn âm thanh

1.1.4.2.3. Mõm kim: là gai nhô ra trước gốc mảnh nhĩ

1.1.4.2.4. Vòi Eutache: gốc mõm kim thông tai giữa

1.1.5. Xương bướm: -Đáy hộp sọ, 1 thân 2 cánh - truốc thân có hố hình thoi là lỗ cho dây 2 - sau có hố chứa tuyến yên gọi là lõm yên - 2 cánh và thân hợp với nhau tạo nên 3 lỗ: bầu dục, tròn , nhãn( 3.4,5,2)

1.1.6. Xương sàng: - Ngăn cách xương sọ với xương mũi - gồm 1 phiến ở giữa cạnh trước nối sụn mũi, cạnh sau lồi vào trong tạo thành 1 mào gọi là mào cristagaly - 2 phiến nằm ngang gọi là phiến sàng, có nhiều lỗ gọi là mê lộ khứu giác(dây 1)

1.2. Xương vùng mặt

1.2.1. Xương lệ: Trước hố mắt tạo thành hố mắt

1.2.2. Xương gò má: cùng với xương tạo tạo nên hố mắt, mặt ngoài có gò má

1.2.3. Xương hàm trên:- to nhất vùng mặt, có 2 lớp tạo nên xoang hàm trên - mặt dưới tạo nên rầm hạ of xoang mũi, chiếm S to vòm cái cứng.

1.2.4. Xương liên hàm: -trước xương hàm trên 1 thân 2 nhánh -Thân dẹt, mặt dưới thân bị mô sợi sừng hóa, or 3 lỗ răng.2 thân giáp tạo khe V ống thông xoag miệng à xoang mũi là ống steson(ống mũi khẩu cái) -2 nhánh: lên trên là nhánh mũi, ngang là nhánh khẩu cái -> vòm khẩu cái

1.2.5. Xương mũi: - Trước xương trán làm rầm thuơg xoag mũi có 2 mẻ tạo 3 mũi nhọn - mặt trong mỗi xương có đg sống chỗ bám cho xương cuộn

1.2.6. xương lá mía: Trung tuyế xoang mũi, canh trên chẻ để ôm sụn mũi

1.2.7. xương ống cuộn: - cuộn mũi trên xuống, cuộn hàm dưới lên, cuộn sàng trên xg

1.2.8. Khẩu cái: - xung quanh cửa qua hốc mũi, giữa 2 xương hàm trên, 2 phiến - phiến ngang tạo thành phần sau của vòm khẩu cái - phinees dọc kết hợp xuog cánh tạo nên mào cánh khẩu giới hạn khoang họng

1.2.9. Xương cánh : 2 bên lỗ hong cùng vs xương khẩu cái tạo nên mào cánh khẩu

1.2.10. xương hàm dưới: 1 thân 2 nhánh - thân có 4 lỗ răng cửa hàm dưới - nhánh ngang có 6 lỗ răng, ngoài có lỗ cằm cho dây Tk và mạch quản đi qua - nhánh đứng có 1 diện khớp để khớp vs xg thái dương và có 1 mõm chỉa ra phía sau là mõm vẹt. mặt trong lỗ hàm dưới có lỗ động mạch nuôi tủy xươg

1.2.11. xương lưỡi: vùa xương vùa sụn là chỗ đỡ cho lưỡi hầu thực quản - Thân: xương ngắn có mõm lưỡi dài nhô về phía trước ts gốc lưỡi hai đầu nhô trước đỡ sụn giáp trạng gọi là sừng thanh quản của xuog lưỡi +Nhánh: 3 đoạn. Sừng nhỏ: ngắn nhô ra từ thân hướng lên trên đếm khớp vs sừng giữa Sừng giữa: Đầu dưới khớp sừng nhỏ, đầu trên khớp với mõm thiệt cốt của xuog thái dương

2. Xương Thân

2.1. Xương cột sống: - - Thân,: trước lồi sau lõm, dưới có nhiều lỗ nhỏ làm đg đi cho động mạch nuôi cột sống - Mõm gai: chính giữa mặt trên cng -Khớp :

2.1.1. Vùng cổ

2.1.1.1. Chung : Thân dài hơn. Mõm gai hướng về trước, mõm gai làm 2 nhánh: lưng và bụng. Trước gốc mõm ngang có lỗ ngang: lối đi cho động mạch nuôi cột sống

2.1.1.2. T/c Riêng

2.1.1.2.1. Đốt 1: Atlas đầu khớp có lõm khớp hình trứng để khớp u chẩm -sau có mặt khớp hình yên ngựa khớp đốt 2. -cung trên có u atlas chỗ bám dây chằng cổ - trước có 2 lỗ thay cho lỗ giáp

2.1.1.2.2. Đốt 2: Axis. thân dài, mõm gai hình tứ giác. - đầu trc có mõm rag bán trụ khớp atlas

2.1.1.2.3. 3-4-5 giống nhau: mõm ngang chia làm 2 nhánh lưng và nhánh sườn

2.1.1.2.4. đốt 6: mõm ngang chia 3 nhánh. nhánh bụng hình tứ giác

2.1.1.2.5. đốt 7: có mõm gai cao nhất. ko lỗ ngang. có 2 diện khớp để khớp vs sườn số 1.

2.1.2. Vùng lưng

2.1.2.1. Thân: ngắn hơn, đầu trước và thân sau có hố sườn.hố sườn trước của đốt sau và hô sau đốt trước hợp lại thành đài khớp để tiếp nhận đầu xương sườn.

2.1.2.2. Cung : ngắn, vết mẻ sau to

2.1.2.3. Mõm ngang: ngắn như 1 cái u. có 1 mặt khớp để khớp có củ sườn

2.1.2.4. Mõm gai: rất phát triển. cao 1-4, thấp 5-13

2.1.2.5. Mõm khớp: Ko rõ ràng

2.1.3. Vùng hông:

2.1.3.1. Mõm gai cao bằng nhau, dẹt và xòe như cành máy bay mõm khớp: lồng vào nhau

2.1.4. Vùng khum:

2.1.4.1. 5 đốt dình lại với nhau -> tảng xương, xương khum Mặt trên và dưới có 4 lỗ thay cho lỗ giáp đáy khum là đầu trước xương khum đỉnh khum là đầu sau xương khum 2 bên có diện khớp để khớp với xương cánh chậu

2.1.5. Vùng đuôi

2.1.5.1. thân đầu trước và đầu sau đều lồi cung đốt sống thái hóa dần

2.2. Xương sườn

2.2.1. có 13 đôi . 1-8, 8-13 dầu dưới của 8-13 lk lại thành vòng sụn sườn

2.2.2. thân: cạnh trước dày lồi, sau mỏng sặc - Đầu trên: trước có diện khớp khớp với đài khớp sườn sau có củ sườn để khớp với mõm ngang của đốt lưng cùng số. - Đầu ức: khớp với xương ức, các xương giả hợp lại tạo thành sụn sườn

2.3. Xương ức

2.3.1. Trung tuyến lồng ngực chỗ tựa cho xương thật. 1 thân 2 đầu - gồm 7 đốt tạo thành, đầu trên khớp với khí quản-> mõm khí quản; Đầu dưới dẹp gọi là mõm kiếm của xuong ức.