Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Rocket clouds
Scrum by Mind Map: Scrum

1. Tổ chức nhóm làm việc

1.1. Các vai trò trong Scrum

1.1.1. Product Owner tối ưu hóa gúa trị của sản phẩm

1.1.1.1. Quản lý Product Backlog, sắp xếp chúng sao cho hợp lý

1.1.1.2. chịu trách nhiệm định hướng sản phẩm

1.1.1.3. Chi tiêt

1.1.1.3.1. Product Owner là ai?

1.1.1.3.2. Product Owner làm gì?

1.1.1.3.3. làm sao để trở thành một Product Owner giỏi?

1.1.2. Nhóm phát triển có nhiệm vụ làm việc và chuyển giao hạng mục trong Product Backlog thành các phần tăng trưởng ở cuối mỗi sprint

1.1.2.1. vai trò của Nhóm Phát triển

1.1.2.1.1. bao gồm các chuyên gia thực hiện nhiệm nhiệm vụ chuyển giao các hạng mục ở cuối mỗi Sprint

1.1.2.1.2. đây là lực lượng duy nhất trực tiếp tham gia tạo ra các phần tăng trưởng này

1.1.2.2. tính tự tổ chức

1.1.2.2.1. nhóm có khả năng và thẩm quyền

1.1.2.2.2. nhóm có toàn quyền lựa chọn

1.1.2.2.3. trong quá trình sản xuất nhóm tự tiến hành

1.1.2.2.4. khi bắt đầu mối Sprint, nhóm tự lựa chọn các hạng mục được sắp xếp ở danh sách Product Backlog sao cho phù hợp khả năng sản xuất của mình

1.1.2.2.5. tự ước lượng các hạng mục của công việc

1.1.2.2.6. tiến độ công việc cũng được nhóm theo dõi

1.1.2.2.7. để xây dựng được 1 nhóm tự quản cần sự tham gia của 3 vài trò

1.1.2.3. tính liên chức năng

1.1.2.3.1. nhóm được trang bị đầy đủ các kĩ năng cần thiết đề hoàn thành công việc ở cuối mỗi sprint mà không cần đến sự hỗ trợ từ bên ngoài

1.1.2.3.2. điều này là quan trọng giúp nhóm có thể hoạt động độc lập, trở thành một đơn vị sản xuất hoàn chỉnh tổ chức vận hành và chuyển giao sản phẩm có chất lượng

1.1.2.3.3. nó giúp nhóm đưa ra các quyết định nhanh chóng, kịp thời mà không phụ thuộc và chờ đợi từ các đơn vị khác từ bên ngoài

1.1.2.3.4. tổ chức liên chức năng là khác biết với tổ chức theo phòng ban

1.1.2.4. độ lớn của nhóm phát triển

1.1.2.4.1. nhóm phát triển được khuyến cáo là có từ 3-9 thành viên

1.1.2.4.2. nhóm có quá nhiều thành viên sẽ làm tăng tính phức tạp trong quản lý, gây khó khăn trong tương tác, giao tiếp, đảm bảo tính minh bạch và làm giảm tính minh bạch của nhóm

1.1.2.5. tính ổn định của nhóm

1.1.2.5.1. nhóm phát triển đòi hỏi tính ổn định cao để đạt được năng suất và chất lượng cao nhất trong sản xuất

1.1.2.5.2. tuy nhiên nhóm phát triển vẫn chấp nhận thay đổi thành viên với hiểu biết rằng nó sẽ ảnh hưởng đến năng suất của nhóm trong ngắn hạn

1.1.2.6. đóng góp của nhóm phát triển trong việc định hình sản phẩm

1.1.2.6.1. sự am hiểu của nhóm phát triển về sản phẩm là cực kỳ quan trọng để đi đến thành công

1.1.3. Scrum Master đảm bảo Scrum hoạt động tốt thông qua việc tuân thủ các nguyên lý, kỹ thuật, quy tắc của Scrum

1.1.3.1. Giúp nhóm giải quyết khó khăn trong quá trình sản xuất, tạo điều kiện cho nhóm làm việc tốt

1.1.3.2. không phải là quản lý của nhóm

1.1.3.3. là một lãnh đạo theo phong cách phục vụ (servant leader). Các đối tượng phục vụ của ScrumMaster gồm

1.1.3.3.1. Product Owner

1.1.3.3.2. Nhóm Phát triển

1.1.3.3.3. Tổ chức

1.1.3.4. Làm thế nào để trở thành một ScrumMaster tốt

1.1.3.4.1. nên làm việc toàn thời gian để tập trung vào

1.1.3.4.2. cần am hiểu sâu sắc về Scrum

1.1.3.4.3. cần có kĩ năng giao tiếp tốt

1.1.3.4.4. ScrumMaster có thể có nền tảng kỹ thuật hoặc không nhưng nếu 1 SM có nền tảng kỹ thuật tốt sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong công việc

1.1.3.4.5. nên là người có ảnh hưởng và thuộc cấp quản lý của tổ chức

1.2. Các đặc điểm của nhóm Scrum

1.2.1. cần được trao quyền dưới hình thức tự tổ chức, có toàn quyền lựa chọn và quyết định những gì mình cần làm để đạt kết quả cao nhất mà không phải dựa vào sự chỉ đạo của bất cứ ai bên ngoài nhóm

1.2.2. tính tự tổ chức

1.2.2.1. nhóm Scrum lựa chọn và cam kết phần sản phẩm họ sẽ sản xuất và chuyển giao ở cuối mối sprint

1.2.2.2. từ cam kết đó nhóm sẽ tự phân tích và lên kế hoạch cho chính mình

1.2.2.3. nhóm cũng có quyền quyết định trật tự các hạng mục công việc mà mình sẽ thực hiện

1.2.3. liên chức năng

1.2.3.1. nhóm có đầy đủ các chức năng cần thiết để hoàn thành và chuyển giao các hạng mục mà không cần đến sự trợ giúp từ bên ngoài

1.2.3.2. không phân biệt dựa theo chuyên môn của mình như kiểm thử viên, nhà thiết kế, nhà kiến trúc mà được gọi chung là thành viên nhóm scrum

1.2.3.2.1. trách nhiệm tập thể

2. Tạo sản phẩm chất lượng

2.1. Product Backlog

2.1.1. Product Backlog là gì

2.1.1.1. là nơi lưu trữ các tính năng mong muốn của sản phẩm

2.1.1.1.1. danh sách này được sắp xếp dựa trên độ ưu tiên của từng hạng mục

2.1.1.2. là 1 phần rất quan trọng trong Scrum

2.1.2. Ai quản lý Product Backlog

2.1.2.1. PO là người chịu trách nhiệm quán lý và bảo trì Product Backlog

2.1.2.1.1. Xác định nội dung

2.1.2.1.2. Đánh giá độ ưu tiên

2.1.2.1.3. Sắp xếp các hạng mục

2.1.2.1.4. Làm mịn các hạng mục

2.1.2.1.5. Làm rõ các hạng mục

2.1.2.1.6. Giữ cho các hạng mục luôn được minh bạch

2.1.3. Các hạng mục Product Backlog

2.1.3.1. Chứa

2.1.3.1.1. Các tính năng của sản phẩm

2.1.3.1.2. Lỗi

2.1.3.1.3. Công việc liên quan đến kỹ thuật

2.1.3.1.4. Công việc nghiên cứu

2.1.3.2. Thể hiện hạng mục Product Backlog - User Story

2.1.3.2.1. là tính năng mong muốn đứng ở góc độ của người dùng

2.1.3.2.2. định dạng của user story

2.1.3.3. được sắp xếp dựa theo độ ưu tiên

2.1.3.3.1. do đó nhiệm vụ của PO là đánh giá độ ưu tiên của từng hạng mục

2.1.3.3.2. PO cần xem xét các yêu tố khác nhau để đánh giá độ ưu tiên này

2.1.3.3.3. độ ưu tiên được cập nhật liên tục khi PO có những thông tin mới, hiểu biết nhiều hơn về sản phẩm và có thể có những điều chỉnh về lộ trình của sản phẩm

2.1.3.3.4. PO phân loại thành các hạng mục cần thiết bao gồm

2.1.3.4. mỗi hạng mục Product Backlog cần được ước tính kích thước - lượng nỗ lực cần để triển khai nó

2.1.3.4.1. được thực hiện bởi nhóm phát triển

2.1.3.4.2. các hạng mục Product Backlog có kích thước/mức độ chi tiết khác nhau, chúng cần được làm mịn để đưa vào sản xuất

2.1.4. tiêu chuẩn DEEP cho Project Backlog - tiêu chuẩn để xây dựng 1 Project Backlog tốt

2.1.4.1. Detail Appropriately

2.1.4.1.1. đủ chi tiết hợp lý

2.1.4.1.2. một Product Backlog được coi là đủ chi tiết khi

2.1.4.2. Estimated

2.1.4.2.1. được ước tính

2.1.4.3. Emergent

2.1.4.3.1. tiến hóa

2.1.4.4. Prioritized

2.1.4.4.1. sắp xếp theo độ ưu tiên

2.1.4.4.2. nhằm tối ưu hóa giá trị của công việc phát triển

2.1.5. sự tiến hóa của Project Backlog

2.1.5.1. ban đầu

2.1.5.1.1. Product Backlog còn ở dạng tương đối tổng quát, các hạng mục tương đối lớn, vẫn còn ở dạng thô

2.1.5.2. được làm mịn

2.1.5.2.1. sau đó PB đc làm mịn để bắt đầu phát triển

2.1.5.2.2. việc làm mịn này tập trung vào phía trên của PB vì đây là vùng sẽ được đưa vào phát triển sớm nhất, những phần dự đoán phát triển cũng được làm mịn hơn so với những phần còn lại

2.1.5.3. sẵn sàng

2.1.5.3.1. ở Sprint đầu tiên, các hạng mục của PB ở trạng thái sẵn sàng - tức là các hạng mục trên cùng đã được xác định và làm mịn để sẵn sàng bắt tay vào sản xuất

2.1.5.4. kết thúc Sprint 1

2.1.5.4.1. khi Sprint 1 kết thúc thì PB cũng đc làm mịn để chuẩn bị cho Sprint thứ 2

2.1.5.5. việc cập nhật và làm mịn này được diễn ra liên tục để đảm bảo PB luôn ở trạng thái sẵn sàng, giúp cho hoạt động sản xuất được thông suốt