Vòng đời của một quy trình sản xuất Scrum

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Rocket clouds
Vòng đời của một quy trình sản xuất Scrum by Mind Map: Vòng đời của một quy trình sản xuất Scrum

1. Phát triển lặp theo Sprint

1.1. Quy trình mô hình truyền thống cần nhiều tháng hoặc vài năm thì sản phẩm mới sẵn sàng phát hành => không đáp ứng đủ nhu cầu của người dùng và làm giảm tính cạnh tranh

1.1.1. Lập kế hoạch

1.1.2. thiết kế

1.1.3. xây dựng

1.1.4. kiểm thử

1.1.5. rà soát

1.1.6. triển khai

1.2. Scrum

1.2.1. Quy trình thực hiện được phân thành các phân đoạn nối tiếp nhau được gọi là sprint

1.2.2. Kết thúc mỗi sprint nhóm phát triển sẽ đưa ra đời một phần tăng trưởng chuyển giao được của sản phẩm

2. Quá trình diễn ra một Sprint

2.1. Mỗi sprint kéo dài không quá 4 tuần và diễn ra liên tiếp không đứt đoạn

2.2. Mỗi sprint được cố định thời gian và không kéo dài thêm

2.3. Bắt đầu sprint

2.3.1. Nhóm phát triển lựa chọn các hạng mục việc trong 1 danh sách ưu tiên nhằm thống nhất các mục tiêu mà họ sẽ đạt được sau khi Sprint kết thúc Product Backlog => Sprint Baclog

2.4. Sprint diễn ra

2.4.1. Scrum hằng ngày

2.4.2. Thanh tra

2.4.3. Điều chỉnh

2.4.4. Trong suốt sprint không có 1 hạng mục nào được phép thêm vào

2.5. Kết thúc Sprint

2.5.1. nhóm sơ kết Sprint sẽ trình bày các việc đã làm với các bên liên quan

2.5.2. mọi người tiếp nhận các phản hồi để đưa vào các sprint tiếp theo

2.6. Phần tăng trưởng chuyển giao được cần

2.6.1. có khả năng tích hợp hệ thống

2.6.2. kiểm thử đầy đủ

2.6.3. hoàn chỉnh tài liệu

2.6.4. chuyển giao được

3. Đóng khung thời gian

3.1. Là xác định khoảng thời gian hữu hạn cho từng hoạt động, đưa ra thời hạn kết thúc và kết quả mong đợi của từng hoạt động đó

3.2. Lưu ý: hoạt động này sẽ kết thúc khi khung thời gian hết bất kể hoạt động này có hoàn thành hay không

3.3. Hầu hết các hoạt động trong Scrum đều là hoạt động đóng khung thời gian

3.3.1. Sprint

3.3.2. lập kế hoạch sprint

3.3.3. scrum hằng ngày

3.3.4. rà soát sprint

3.3.5. cải tiến sprint

4. Lợi ích đóng khung thời gian

4.1. Gia tăng tập trung công việc

4.1.1. Loại bỏ lãng phí công sức do chuyển giao giữa các công việc khác nhau trong cùng thời điểm

4.2. tối ưu hóa công việc

4.2.1. khi thời gian bị hữu hạn, chúng ta sẽ tìm cách để sớm hoàn thành nhiệm vụ

4.2.2. loại bỏ các công việc không mang lại nhiều giá trị

4.2.3. sắp xếp lại công việc sao cho những thứ có giá trị cao hơn sẽ được làm trước

4.3. tăng năng suất

4.3.1. khi bạn không có một thời hạn để hoàn thành thì thông thường công việc đó sẽ bị kéo dài ra

4.4. nhanh chóng có được các phản hồi

4.5. quản lý rủi ro

4.5.1. nếu vòng đời công việc quá lớn thì chúng ta sẽ lâu nhận được kết quả, trong quá trình đó tiềm ẩn rất nhiều rủi ro,

4.5.2. nếu chúng ta đặt ra một khung thời gian càng nhanh càng tốt, chúng ta sẽ sớm nhận ra các rủi ro trên, thậm chí nếu có thất bại thì cũng sẽ diễn ra nhanh hơn, như vậy chúng ta sẽ nhanh chóng khắc phục được ở các bước tiếp theo

5. độ dài 1 sprint

5.1. < 4 tuần

5.1.1. sprint càng dài thì rủi ro tiềm ẩn sẽ càng lớn

5.1.2. sprint ngắn quá thì có thể không đủ để cho ra đời một phần tăng trưởng hoàn chỉnh

5.2. lựa chọn độ dài của sprint dựa vào

5.2.1. tính chất của dự án

5.2.2. đặc điểm của nhóm phát triển

5.2.3. thông thường nên bắt đầu là 2 tuần rồi có thể giảm xuống hơn