Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Rocket clouds
Hỏa Linh by Mind Map: Hỏa Linh

1. Hỏa Tinh

1.1. Dương Hỏa

1.1.1. tính cứng rắn của Hỏa tinh mang tính chính diện, bộc trực

1.1.2. Hỏa tinh là Cát thì chủ về phát tài năng hơn người, Hung thì chủ về gặp nhiều tai ách.

1.1.3. HỎA thiên về lửa

1.1.4. Thuộc nhóm sao khẩn cấp

1.2. MỆNH

1.2.1. Mặt có sắc đỏ vàng

1.2.2. thân hình cao trung binh

1.2.3. hãm địa thì lùn mà gây

1.2.4. hơi vạm vỡ

1.2.5. mặt liệt hoặc bị thương tật

1.2.6. lông tóc lạ, tính cương cường

1.3. TẬT

1.3.1. câm điếc, ung thư, phong thấp và tấc cả các chứng viêm nhiệt, liệt mặt v.v...

1.4. ĐIỀN

1.4.1. bên cạnh có đền miếu, núi nhọn, tháp chùa, lò lửa...

1.5. + Kình Dương, Đà La

1.5.1. thời niên thiêu gặp nhiều tai ách, khó nuôi, thích hợp làm con nuôi, hoặc theo mẹ đi lấy chồng khác

1.6. + THAM LANG

1.6.1. Cách Hỏa Tham - Rất hợp nếu Tham Lang ( Vượng ) ==> Được phú quí

1.6.2. Là người tích cực tiến thủ, có chí

1.6.3. Đi với THAM LANG thì không nên có chung Đà La ( Chủ về Phá Hoại )

1.7. + THÁI DƯƠNG or THIÊN LƯƠNG

1.7.1. Chủ quan, ngoan cố

1.8. Nhập hạn

1.8.1. Tổn thương vật chất, nhanh, không may nhất thời

1.9. NÊN

1.9.1. Hỏa tinh ưa các sao Cát, ưa người sinh vào các năm Dần Mão Tị Ngọ Tuât

1.9.2. Hỏa tinh ưa ở các cung Dần - Ngọ - Tuất

1.10. KHÔNG NÊN

1.10.1. Hỏa tinh kị các sao Hung, kị ở các cung Thân - Tý - Thìn

2. Linh Tinh

2.1. Âm Hỏa

2.1.1. tính cứng rắn của Linh tinh thì thâm trầm hơn

2.1.2. Linh tinh là Cát thì chủ về ngầm phát phúc, là Hung thì chủ về ngầm bị xâm hại.

2.1.3. LINH thiên về điện

2.1.4. Thuộc nhóm sao bất ngờ

2.2. TÀI

2.2.1. Chi xài có tính toán, chi li

2.2.2. chủ về có thu nhập không chính thức

2.3. MỆNH

2.3.1. mặt có hình dáng kỳ quái, sắc xanh vàng

2.3.2. Tính tình rất nóng nảy nhưng lại cô độc

2.4. TẬT

2.4.1. chủ về có bệnh ở phần đầu, hư hỏa bốc lên

2.5. + THAM LANG

2.5.1. Cách Linh Tham - Rất hợp nếu Tham Lang ( Vượng ) ==> Được phú quí không nên đi chung với Kình Dương

2.6. Nhập hạn

2.6.1. tai nạn thường kèm có đau khổ nội tâm, rất khó quên

2.7. + VĂN XƯƠNG, ĐÀ LA, VŨ KHÚC

2.7.1. ở hai cung Thìn hoặc Tuất, chủ về thất bại, mà sự thất bại này, là do bản thân tự chuốc lấy. Nếu có lưu Đà, lưu Xương cung khởi nguyên cục "Linh Xương Đà Vũ", thì tai họa càng kịch liệt

2.8. + Liêm, Hình, Kỵ

2.8.1. Là cách Hình Tù Hội Linh - chủ về chết bất ngờ, hoặc chết về binh đao (Nguyên cục "Hình Tù hội Linh" lưu niên có lưu Dương cung khởi, thì tai họa càng dữ dội )

2.9. +Liêm, Sát, Kình

2.9.1. gọi là cách "Liêm Sát Dương Linh", là mệnh chết ngoài chiến trường

2.10. + PHÁ QUÂN

2.10.1. không ưa đồng độ với Phá quân, chủ về kinh doan làm ăn thất bại, nhưng thích hợp với các nghề nghiệp có tính trắc trở như nha sỹ, bác sỹ, chuyên viên về trật đả, làm nghề tháo dỡ, thợ sửa xe, sửa thuyền

2.11. NÊN

2.11.1. Linh tinh ưa các sao Cát, ưa người sinh vào các năm Dần Mão Tị Ngọ Tuât

2.11.2. Linh tinh ưa ở các cung Dần - Ngọ - Tuất

2.12. KHÔNG NÊN

2.12.1. Linh tinh kị các sao Hung, kị ở các cung Thân - Tý - Thìn

3. Tốt

3.1. Sự can đảm, có chí khí, dũng mãnh.

3.2. Có sức khỏe dồi dào

3.3. Ít khi mắc tai nạn

3.4. Nóng nảy, táo bạo, liều lĩnh

3.5. Hay phá phách, nghịch ngợm

4. Xấu

4.1. Thâm hiểm, gian ác

4.2. Liều lĩnh, nóng nảy, đa sầu

4.3. Thường bị bệnh thần kinh hay khí huyết.

4.4. bị nghiện, sức khỏe ngày càng giảm.

4.5. Bị mang tật trong mình

4.6. Yểu tử

5. TẬT

5.1. Phòng lửa, phòng nước sôi

5.2. Có vấn đề về đầu óc

5.3. Bị sét đánh, điện giật (tai nạn về lửa, điện).

5.4. Bị chết đâm, chết chém (nếu thêm hình việt).

6. TỬ TỨC

6.1. Hiếm con

6.2. Sát con, khó nuôi con

7. Nhập Hạn

7.1. Nếu đắc địa thì hỷ sự về tiền bạc hay công danh một cách nhanh chóng.

7.2. Nếu hãm địa, thì có tang, hay bệnh hoạn, bị kiện, mất của, truất quan, hoặc phòng đồ nóng, hoặc cháy nhà (nếu có thêm Tang môn), có thể bị loạn trí, điên cuồng.

8. Phụ mẫu

8.1. chủ về khi còn bé, đã chia ly với gia đình, hoặc là làm con thừa tự người khác.

8.2. Không hợp tính hay cãi vả

9. Huynh Đệ

9.1. Anh em nghèo, khó

9.2. Anh em có tật

10. Phu Thê

10.1. Vợ chồng xung khắc

10.2. Chủ về thành hôn trong tình cảnh bối rối vội vàng

11. Giáp Cung

11.1. Giáp cung Tài, chủ về vất vả bôn ba mà tài khí rất kém

11.2. Hỏa Linh chia ra ở cung Mệnh và cung Phu thê, phần nhiều cũng chủ về vợ chồng không êm ấm, đời người khó thuận lợi toại ý.

11.3. Hỏa Linh chia ra ở các cung Phúc đức và cung Mệnh, chủ về cuộc đời nhiều sóng gió trắc trở

12. Mệnh

12.1. chủ về trước thì "việc sắp thành lại hỏng", trải qua nỗ lực mới chuyển thành "việc sắp hỏng thì lại thành". Người theo võ nghiệp gặp chúng thì chủ về lập được công trạng.

13. Phúc Đức

13.1. Phần nhiều nội tâm nóng nảy, nhưng vẫn có phân biệt. Hỏa tinh chủ về tính "cương" (cứng rắn), Linh tinh chủ về tính "liệt" (dữ dội). Tính "cương" thì phần nhiều nóng nảy, tính "liệt" thì không dùng lời nói nhưng dùng hành động đọt ngột để phản kháng.

14. KHÔNG NÊN GẶP

14.1. + CỰ MÔN

14.1.1. Cự môn là "ám tinh", rất kị gặp Hỏa tinh và Linh tinh, bởi vì Hỏa Linh không đủ sức làm sáng Cự môn, mà "ám" của Cự môn thì đủ để làm u ám Hỏa Linh. Nếu Cự môn đồng độ với Hỏa tinh hoặc Linh tinh, thì chủ về người dễ xung động, mà còn nhiều thị phi.

14.2. LIÊM TRINH

14.2.1. Hỏa tinh và Linh tinh cũng không ưa Liêm trinh, vì Liêm trinh là âm hỏa, các sao Hỏa cùng tụ tập một cung, gặp Thất sát và Kình dương sẽ chủ về xảy ra bất chắc.

14.3. + Mã, Kình, Đà

14.3.1. tay chân bị tàn tật

14.4. + Kình

14.4.1. công danh trắc trở, tài lộc kém, hay bị tai nạn

14.5. GIÁP MỆNH

14.5.1. Hễ bị một cặp sát tinh giáp cung, nhất định sẽ có khuyết điểm, như Kình Đà giáp cung, Không Kiếp giáp cung, và Hỏa Linh giáp cung. Cung bị Hỏa Linh giáp cung sẽ có khuyết điểm gì, thì phải xem tinh hệ bị giáp cung mà định, thông thường, sẽ khiến đời người bị giảm sắc

14.5.1.1. Nếu bị giáp cung là tinh hệ có lực, như "Vũ khúc Thất sát", "Vũ khúc Thiên phủ", "Liêm trinh Thất sát", "Tử vi Thất sát", sẽ chủ về mệnh tạo vẫn có thể phát dương quang đại, bất quá chỉ phải trải qua gian khổ mà thôi.

14.5.1.2. Nhưng nếu cung vị bị Hỏa Linh giáp cung lại có Kình dương, thì lúc luận đoán phải cực kỳ thận trọng. Kình dương có thể biến thành "thiện" mà cũng có thể biến thành "ác", không thể luận chung chung được.. Lúc này phải quan sát các sao hội hợp ở tam phương tứ chính mà định tính chất của nó.

14.6. Linh Xương Đà Vũ

14.7. An mệnh ở hai cung Thìn hoặc Tuất, mà tam phương tứ chính lại hội tụ 4 sao Lịnh tinh, Văn xương, Đà la, Vũ khúc, cổ nhân nói: "Linh Xương Đà Vũ, hạn đến thì nhảy sông", chủ về có tai nạn sông nước. Đây là do cổ nhân chứng nghiệm được nên đưa ra kết luận này. Vương Đình chi cho rằng, cũng có thể xem là điềm báo tai nạn thông thường, nhất là về giao thông.

14.7.1. Cần lưu ý, nếu nguyên cục có Vũ khúc và Linh tinh hội chiếu (Hỏa tinh thì không phải), trong đại hạn hoặc lưu niên, cần phải có lưu Xương, lưu Đà hội hợp. Bởi vì "Linh Xương Đà Vũ cách" cũng bao gồm cả lưu Xương lưu Đà, vốn dĩ đã có Đà la Văn Xương, lại bay vào lưu Đà hoặc lưu Xương, xung khởi Đà la, Văn xương, thì tai họa sẽ xảy ra, năm đó cần phải cản thận giữ gìn sức khỏe, đồng thời đề phòng tai nạn sông nước và tai nạn giao thông.

15. + THIÊN CƠ

15.1. Thù dai nhớ lâu

16. + VŨ or SÁT

16.1. Tức giận phải xả liền, có thù phải báo liền