Nguyên lý Kế toán

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Rocket clouds
Nguyên lý Kế toán by Mind Map: Nguyên lý Kế toán

1. Nguyên tắc kiểm tra hợp lý

1.1. Số dư nằm bên NỢ hay CÓ

1.2. Giá trị số dư hợp lý

1.2.1. Với từng tài khoản

1.2.2. Với tính chất vật lý

1.2.3. Với ngành nghề

1.2.4. Với đặc thù doanh nghiệp

1.2.5. Với thời điểm hoặc mùa vụ

1.3. Khớp với chi tiết

1.3.1. Số dư tiền mặt khớp với quỹ tiền mặt

1.3.2. Số dư tiền gửi ngân hàng khớp với sổ phụ

1.3.3. Số dư thuế GTGT được khấu trừ hoặc hoặc phải nộp khớp với báo cáo thuế GTGT

1.3.4. Số dư tài khoản phải trả, phải thu khớp với sổ chi tiết công nợ

2. Phân tích các nghiệp vụ và tài khoản

2.1. Xác định tất cả các tài khoản liên quan đến nghiệp vụ

2.2. Xác định tăng cái gì, giảm cái gì

2.3. Từ đó xác định đúng bên ghi nhận

2.4. Liệt kê các bút toán liên quan

2.5. Kiểm tra tính cân đối theo dòng lịch sử

3. Nguyên tắc số dư

3.1. Tài khoản lưỡng tính số dư có thể có hai bên (TK 131, 138, 331, 333, 334, 338)

3.2. Tài khoản từ loại 1 đến loại 4 có thể có số dư ở cuối kỳ

3.3. Tài khoản từ loại 5 đến loại 9 không có số dư ở cuối kỳ

4. Nguyên tắc ghi nhận

4.1. Theo loại tài khoản

4.1.1. Loại 1, 2, 6, 8

4.1.1.1. Tăng ghi bên nợ, giảm ghi bên có

4.1.1.2. Tài khoản dự phòng, khấu hao tăng ghi bên có, giảm ghi bên nợ

4.1.2. Loại 3, 4, 5, 7

4.1.2.1. Tăng bên có, giảm bên nợ

4.2. Theo bên

4.2.1. Tăng bên nợ: Loại 1, 2, 6, 8 trừ tài khoản dự phòng và khấu hao

4.2.2. Tăng bên có: Loại 3, 4, 5, 7 trừ tài khoản dự phòng, khấu hao

5. Đặc tính của tài khoản

5.1. Theo báo cáo

5.1.1. Tài khoản thuộc bảng cân đối kế toán

5.1.1.1. Từ loại 1 đến loại 4

5.1.1.2. Có số dư cuối kỳ

5.1.2. Tài khoản thuộc kết quả kinh doanh

5.1.2.1. Từ loại 5 đến loại 8

5.1.2.2. Không có sản xuất kinh doanh

5.1.3. Tài khoản trung gian

5.1.3.1. Tài khoản loại chính

5.1.3.2. Không có số dư cuối kỳ

5.2. Theo tính chất

5.2.1. Tài khoản đơn tính

5.2.1.1. Số dư chỉ có một bên nợ hoặc có

5.2.1.2. Về ví dụ: TGNH, HH,...

5.2.2. Tài khoản lưỡng tính

5.2.2.1. Số dư có thể có cả hai bên

5.2.2.2. Ví dụ: PTKH, PTNB

6. Hình thức xuất hóa đơn

6.1. Hình thức hóa đơn

6.1.1. Hóa đơn tự in

6.1.2. Hóa đơn điện tử

6.2. Loại hóa đơn

6.2.1. Hóa đơn bán hàng

6.2.2. Hóa đơn GTGT

6.3. Thời điểm xuất hóa đơn

6.3.1. Hàng hóa: là thời điểm chuyển giao quyền sỡ hữu, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền

6.3.2. Cung ứng dịch vụ: là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền

7. Phương pháp kê khai thuế GTGT

7.1. Phương pháp khấu trừ

7.1.1. Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

7.1.2. Điều kiện được khấu trừ

7.1.2.1. Phải có hóa đơn chứng từ hợp pháp, hợp lý, hợp lệ

7.1.2.2. Phải trên 20 triệu thì không được thanh toán bằng tiền mặt

7.2. Phương pháp trực tiếp

7.2.1. Số thuế GTGT phải nộp bằng

7.2.2. Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ %

8. Tài khoản kế toán

9. Hình thức kế toán

10. Phương pháp tính giá xuất kho

11. Phương pháp khấu hao

12. Các loại tài khoản

13. Hình thức hàng tồn khi